Địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị hiện nay ở đâu?

09:50 | 01/12/2025
Địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị hiện nay ở đâu? Doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Trị phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động đến Sở Nội vụ đúng không?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị hiện nay ở đâu?
  2. Doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Trị phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động đến Sở Nội vụ đúng không?
  3. Doanh nghiệp sử dụng người lao động là người khuyết tật có được miễn thuế TNDN không?

Địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị hiện nay ở đâu?

Theo quy định tại Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2025 Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị được thành lập trên cơ sở hợp nhất Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình và Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị.

Theo đó, Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.

Qua đó để giúp người dân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thuận thiện hơn khi thực hiện các thủ tục hành chính tại Sở Nội vụ thì Trang thông tin điện tử Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị đã cập nhật đầy đủ thông tin trong đó bao gồm cả địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị như sau:

- Địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Quảng trị: Số 72 Ngô Quyền - phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị.

>> Xem thêm Địa chỉ 34 Sở Nội vụ thuộc 34 tỉnh thành hiện nay?

>> Xem thêm Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025? Hướng dẫn điền mẫu?

Xem thêm link tra cứu MST:

>> Tra cứu MST doanh nghiệp: tại đây

>> Tra cứu MST cá nhân: tại đây

Địa chỉ sở nội vụ tỉnh Quảng Trị hiện nay ở đâu?

Địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị hiện nay ở đâu? (hình từ internet)

Doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Trị phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động đến Sở Nội vụ đúng không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP thì trước đây người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Tuy nhiên, hiện nay do Bộ Nội vụ hợp nhất với Bộ Lao động thương binh và Xã hội.

Theo đó, tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP (có hiệu lực đến hết ngày 01/3/2027) quy định Báo cáo sử dụng lao động như sau:

Báo cáo sử dụng lao động
Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP

Theo quy định trên, thông thường doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Trị phải nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp trên địa bản tỉnh Quảng Trị không thể thực hiện nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị.

Ngoài ra, đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động tại tỉnh Quảng Trị còn phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

Doanh nghiệp sử dụng người lao động là người khuyết tật có được miễn thuế TNDN không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập miễn thuế TNDN như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
4. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật. Thu nhập tại khoản này được miễn thuế tối đa không quá 03 năm.
5. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
6. Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội.
...

Như vậy, theo quy định trên nếu như doanh nghiệp có 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật thì khi đó thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được miễn thuế TNDN.

Lưu ý:

- Số lao động bình quân trong năm phải từ 20 người trở lên

- Việc miễn thuế không áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất