Địa chỉ Đội Thuế huyện Đông Anh thuộc Chi cục thuế khu vực 1 TP Hà Nội?
Căn cứ Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 quy định về danh sách Đội thuế thuộc quản lý của Chi cục Thuế khu vực 1 thuộc địa bàn TP Hà Nội như sau:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
I | CHI CỤC THUẾ KHU VỰC I | HÀ NỘI | HÀ NỘI |
1 | HÀ NỘI | ||
(1) | Đội Thuế thị xã Sơn Tây | TX. Sơn Tây | TX. Sơn Tây |
(2) | Đội Thuế huyện Phúc Thọ | Huyện Phúc Thọ | Huyện Phúc Thọ |
(3) | Đội Thuế huyện Ba Vì | Huyện Ba Vì | Huyện Ba Vì |
(4) | Đội Thuế huyện Đan Phượng | Huyện Đan Phượng | Huyện Đan Phượng |
(5) | Đội Thuế huyện Đông Anh | Huyện Đông Anh | Huyện Đông Anh |
(6) | Đội Thuế huyện Gia Lâm | Huyện Gia Lâm | Huyện Gia Lâm |
(7) | Đội Thuế huyện Hoài Đức | Huyện Hoài Đức | Huyện Hoài Đức |
(8) | Đội Thuế huyện Thanh Trì | Huyện Thanh Trì | Huyện Thanh Trì |
(9) | Đội Thuế liên huyện Sóc Sơn - Mê Linh | Huyện Sóc Sơn, huyện Mê Linh | Huyện Sóc Sơn |
(10) | Đội Thuế liên huyện Thạch Thất - Quốc Oai | Huyện Thạch Thất, huyện Quốc Oai | Huyện Thạch Thất |
(11) | Đội Thuế liên huyện Thanh Oai - Chương Mỹ | Huyện Thanh Oai, huyện Chương Mỹ | Huyện Thanh Oai |
(12) | Đội Thuế liên huyện Thường Tín - Phú Xuyên | Huyện Thường Tín, huyện Phú Xuyên | Huyện Thường Tín |
(13) | Đội Thuế liên huyện Ứng Hòa - Mỹ Đức | Huyện Ứng Hòa, huyện Mỹ Đức | Huyện Ứng Hòa |
(14) | Đội Thuế quận Ba Đình | Quận Ba Đình | Quận Ba Đình |
(15) | Đội Thuế quận Bắc Từ Liêm | Quận Bắc Từ Liêm | Quận Bắc Từ Liêm |
(16) | Đội Thuế quận Cầu Giấy | Quận Cầu Giấy | Quận Cầu Giấy |
(17) | Đội Thuế quận Đống Đa | Quận Đống Đa | Quận Đống Đa |
(18) | Đội Thuế quận Hà Đông | Quận Hà Đông | Quận Hà Đông |
(19) | Đội Thuế quận Hai Bà Trưng | Quận Hai Bà Trưng | Quận Hai Bà Trưng |
(20) | Đội Thuế quận Hoàn Kiếm | Quận Hoàn Kiếm | Quận Hoàn Kiếm |
Đồng thời, theo thông tin về địa chỉ cơ quan thuế tại Cổng TTĐT Chi cục Thuế khu vực I có đề cập như sau:
Đội Thuế huyện Đông Anh
Địa chỉ: Tổ 3 thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, TP Hà Nội
Điện thoại : 024.3883.9918; 024.3883.1872
Cập nhật mới: Ngày 05/3/2025, Cục Thuế ban hành Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 (hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội thuế cấp huyện thuộc Chi cục Thuế khu vực.
Đồng thời, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thay thế Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 của Cục trưởng Cục Thuế về việc quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội Thuế cấp huyện trực thuộc Chi cục Thuế khu vực
Theo đó, hiện nay không còn Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực mà thay vào đó là Thuế cơ sở và Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Đồng thời, tại Cổng thông tin điện tử Thuế TP Hà Nội đã có thông báo tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của cơ quan thuế TP Hà Nội cùng các đơn vị trực thuộc, cụ thể địa chỉ và số điện thoại của 25 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội như sau:
STT | TÊN GỌI | TÊN GỌI CŨ | ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ | SĐT LIÊN HỆ |
1 | Thuế Thành phố Hà Nội | Chi cục Thuế khu vực I (trước giai đoạn tháng 3 là Cục Thuế TP Hà Nội) | Địa chỉ trụ sở: 187 Giảng Võ, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội Địa chỉ bộ phận một cửa (BPMC): G23-24 Nguyên Hồng, Phường Giảng Võ, TP Hà Nội. | 02438515469 |
2 | Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Hoàn Kiếm (trước giai đoạn tháng 3 là CCT Quận Hoàn Kiếm) | Địa chỉ trụ sở: Số 78 Hàng Chiếu- P.Hoàn Kiêm- TP.Hà Nôị | 024.39329775 |
3 | Thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Ba Đình (trước giai đoạn tháng 3 là CCT Quận Ba Đình) | Địa chỉ trụ sở: Số 9 Nguyên Hồng, Phường Giảng Võ, TP Hà Nội | 024.38432218 (BP một cửa) |
4 | Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Hai Bà Trưng (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Hai Bà Trưng) | Địa chỉ trụ sở: Số 14 Đoàn Trần Nghiệp, phường Hai Bà Trưng, TP Hà Nội | 0243 974 3575 (BP một cửa) |
5 | Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Đống Đa (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Đống Đa) | Địa chỉ trụ sở: Số 185 Đặng Tiến Đông, Phường Đống Đa, TP Hà Nội | 0243.8569557 / 0243. 8569558 (BP Một cửa) |
6 | Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Cầu Giấy (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy) | Địa chỉ trụ sở: Số 10 Nguyễn Phong Sắc- P.Cầu Giấy- TP.Hà Nội | 02437566608 |
7 | Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội | Đội thuế quận Thanh Xuân (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Thanh Xuân) | Địa chỉ trụ sở: Khu liên cơ, Ngõ 27 Lê Văn Lương, Phường Thanh Xuân, TP Hà Nội | 02435572279 |
8 | Thuế cơ sở 7 thành phố Hà Nội | Đội thuế quận Tây Hồ (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Tây Hồ) | Địa chỉ trụ sở: Ngõ 699 Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, TP Hà Nội | 02438291176 |
9 | Thuế cơ sở 8 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Nam Từ Liêm (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Nam Từ Liêm) | Địa chỉ trụ sở: Số 4 đường Nguyễn Cơ Thạch, phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội | 02437646008 |
10 | Thuế cơ sở 9 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Bắc Từ Liêm (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Bắc Từ Liêm) | Địa chỉ trụ sở: Số 16 phố Phúc Lý, phường Tây Tựu, thành phố Hà Nội | 02432242082 |
11 | Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội | Đội Thuế huyện Đông Anh (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế huyện Đông Anh) | Địa chỉ trụ sở: Thôn Tuân Lề, xã Phúc Thịnh, Thành phố Hà Nội | 02438839045 |
... | ... | .... | .... | ... |
Như vậy, Đội Thuế huyện Đông Anh đổi thành Thuế cơ sở 10 thuộc Thuế thành phố Hà Nội (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế huyện Đông Anh) có địa chỉ tại: Thôn Tuân Lề, xã Phúc Thịnh, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ Đội Thuế huyện Đông Anh thuộc Chi cục thuế khu vực 1 TP Hà Nội?
Đội thuế huyện Đông Anh có tiếp nhận dữ liệu hóa đơn không?
Căn cứ quy định Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn Đội Thuế cấp huyện như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế cấp huyện về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khẩu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế no: miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế no, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thị hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế.
..
Do đó, Đội thuế huyện Đông Anh thực hiện tiếp nhận dữ liệu hóa đơn theo quy định pháp luật.
Cập nhật mới: Hiện nay không còn Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực mà thay vào đó là Thuế cơ sở và Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đội Thuế huyện Đông Anh đổi thành Thuế cơ sở 10 thuộc Thuế thành phố Hà Nội.
Căn cứ Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Thuế cơ sở gồm: tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Như vậy, tiếp nhận dữ liệu hóa đơn là một trong những nhiệm vụ quyền hạn của Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội nói riêng và Thuế cơ sở nói chung.
Mã định danh Chi cục thuế khu vực 1 TP Hà Nội?
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025 quy định về mã định danh cấp 03 của 20 Chi cục thuế khu vực như sau:
STT | TÊN ĐƠN VỊ | MÃ ĐỊNH DANH |
1 | Chi cục Thuế khu vực I | G12.18.01 |
2 | Chi cục Thuế khu vực II | G12.18.79 |
3 | Chi cục Thuế khu vực III | G12.18.31 |
4 | Chi cục Thuế khu vực IV | G12.18.33 |
5 | Chi cục Thuế khu vực V | G12.18.30 |
6 | Chi cục Thuế khu vực VI | G12.18.24 |
7 | Chi cục Thuế khu vực VII | G12.18.19 |
8 | Chi cục Thuế khu vực VIII | G12.18.25 |
Như vậy, mã định danh Chi cục thuế khu vực 1 TP Hà Nội là G12.18.01
Cập nhật mới: Hiện nay không còn Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực mà thay vào đó là Thuế cơ sở và Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Theo đó, Chi cục thuế khu vực 1 TP Hà Nội đổi thành Thuế TP Hà Nội.
Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương ban hành kèm Quyết định 143/QĐ-BTC năm 2022.
Căn cứ vào Phụ lục III ban hành kèm Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 bảng danh mục mã định danh của 25 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội trong đó có Thuế Thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
STT | Mã định danh | Tên Thuế cơ sở | Trạng thái |
474 | G12.18.100 | Thuế thành phố Hà Nội | Thêm mới |
... | ... | ... | ... |
Theo danh sách trên, Thuế thành phố Hà Nội có mã định danh mới là:
G12.18.100
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];