Địa chỉ BHXH quận Gò Vấp TP Hồ Chí Minh hiện nay ở đâu?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 433 lượt xem
03:05 | 16/06/2025
Địa chỉ BHXH quận Gò Vấp TP Hồ Chí Minh hiện nay ở đâu? Danh sách 34 tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của các BHXH khu vực?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ BHXH quận Gò Vấp TP Hồ Chí Minh hiện nay ở đâu?
  2. Danh sách 34 tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của các BHXH khu vực?
  3. Khoản chi đóng BHXH cho người lao động có được khấu trừ khi tính thuế TNDN không?

Địa chỉ BHXH quận Gò Vấp TP Hồ Chí Minh hiện nay ở đâu?

Căn cứ nội dung Thông báo 3537/TB-BHXH năm 2025, BHXH TP Hồ Chí Minh trân trọng thông báo về tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của BHXH khu vực XXVII, cơ cấu các phòng nghiệp vụ và BHXH cấp huyện từ ngày 01/6/2025 như sau:

Danh sách địa chỉ 36 BHXH cấp huyện thuộc BHXH khu vực XXVII TP Hồ Chí Minh mới từ ngày 01/06/2025:

STT

Tên gọi

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

BHXH thành phố Thủ Đức

Thành phố Thủ Đức

Số 400 đường Đồng Văn Cống, Phường Thạnh Mỹ Lợi, thành phố Thủ Đức, TP.HCM

2

BHXH Quận 1

Quận 1

Số 117C Nguyễn Đình Chính, P.15, Q.Phú Nhuận, TP.HCM

3

BHXH Quận 3

Quận 3

Số 386/79 Lê Văn Sỹ, P.14, Q.3, TP.HCM

4

BHXH Quận 4

Quận 4

Số 87-89 Nguyễn Trường Tộ, P.13, Q.4, TP.HCM

5

BHXH Quận 5

Quận 5

Số 23-25A Ngô Quyền, P.10, Q.5, TP.HCM

6

BHXH Quận 6

Quận 6

Số 152-154 Phạm Văn Chí, P.4, Q.6, TP.HCM

7

BHXH Quận 7

Quận 7

Số 136 Huỳnh Tấn Phát, P.Tân Thuận Tây, Q.7, TP.HCM

8

BHXH Quận 8

Quận 8

Số 9 Dương Quang Đông, P.5, Q.8, TP.HCM

9

BHXH Quận 10

Quận 10

Số 781 Lê Hồng Phong, P.12, Q.10, TP.HCM

10

BHXH Quận 11

Quận 11

Số 5-7 Hàn Hải Nguyên, P.16, Q.11, TP.HCM

11

BHXH Quận 12

Quận 12

Số 314 Lê Thị Riêng, P.Thới An, Q.12, TP.HCM

12

BHXH Quận Gò Vấp

Quận Gò Vấp

Số 135 Phạm Văn Đồng, P.3, Q.Gò Vấp, TP.HCM

...

....

....

.....

Như vậy, BHXH quận Gò Vấp TP Hồ Chí Minh hiện nay có địa chỉ tại: Số 135 Phạm Văn Đồng, P.3, Q.Gò Vấp, TP.HCM

Địa chỉ BHXH quận Gò Vấp TP Hồ Chí Minh hiện nay ở đâu?

Địa chỉ BHXH quận Gò Vấp TP Hồ Chí Minh hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)

Danh sách 34 tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của các BHXH khu vực?

Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Theo Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025, Bảo hiểm xã hội khu vực trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức theo 34 khu vực.

Theo đó, 34 Bảo hiểm xã hội khu vực hiện nay như sau:

STT

Tên BHXH khu vực

Địa bản quản lý (tỉnh/thành phố)

Trụ sở chính (tỉnh/thành phố)

1

BHXH khu vực I

Hà Nội

Hà Nội

2

BHXH khu vực II

Sơn La

Sơn La

3

BHXH khu vực III

Điện Biên

Điện Biên

4

BHXH khu vực IV

Lai Châu

Lai Châu

5

BHXH khu vực V

Lạng Sơn

Lạng Sơn

6

BHXH khu vực VI

Thanh Hóa

Thanh Hóa

7

BHXH khu vực VII

Nghệ An

Nghệ An

8

BHXH khu vực VIII

Quảng Ninh

Quảng Ninh

9

BHXH khu vực IX

Cao Bằng

Cao Bằng

10

BHXH khu vực X

Thái Nguyên - Bắc Kạn

Thái Nguyên

11

BHXH khu vực XI

Bắc Giang - Bắc Ninh

Bắc Giang

12

BHXH khu vực XII

Hưng Yên - Thái Bình

Hưng Yên

13

BHXH khu vực XIII

Hải Dương - Hải Phòng

Hải Phòng

14

BHXH khu vực XIV

Hà Nam - Ninh Bình - Nam Định

Ninh Bình

15

BHXH khu vực XV

Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

16

BHXH khu vực XVI

Quảng Bình - Quảng Trị

Quảng Bình

17

BHXH khu vực XVII

Yên Bái - Lào Cai

Yên Bái

18

BHXH khu vực XVIII

Vĩnh Phúc - Phú Thọ - Hòa Bình

Phú Thọ

19

BHXH khu vực XIX

Hà Giang - Tuyên Quang

Tuyên Quang

20

BHXH khu vực XX

Huế

Huế

21

BHXH khu vực XXI

Kon Tum - Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

22

BHXH khu vực XXII

Đà Nẵng - Quảng Nam

Đà Nẵng

23

BHXH khu vực XXIII

Gia Lai - Bình Định

Bình Định

24

BHXH khu vực XXIV

Ninh Thuận - Khánh Hòa

Khánh Hòa

25

BHXH khu vực XXV

Lâm Đồng - Đắk Nông - Bình Thuận

Lâm Đồng

26

BHXH khu vực XXVI

Đắk Lắk - Phú Yên

Đắk Lắk

27

BHXH khu vực XXVII

Bà Rịa - Vũng Tàu - Bình Dương - Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

28

BHXH khu vực XXVIII

Đồng Nai – Bình Phước

Đồng Nai

29

BHXH khu vực XXIX

Tây Ninh - Long An

Long An

30

BHXH khu vực XXX

TP. Cần Thơ - Sóc Trăng - Hậu Giang

TP. Cần Thơ

31

BHXH khu vực XXXI

Vĩnh Long - Bến Tre - Trà Vinh

Vĩnh Long

32

BHXH khu vực XXXII

Cà Mau - Bạc Liêu

Cà Mau

33

BHXH khu vực XXXIII

Đồng Tháp - Tiền Giang

Tiền Giang

34

BHXH khu vực XXXIV

Kiên Giang - An Giang

Kiên Giang

Khoản chi đóng BHXH cho người lao động có được khấu trừ khi tính thuế TNDN không?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. ...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các Khoản chi cho Chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
...

Theo đó, khoản chi đóng BHXH cho người lao động sẽ được khấu trừ khi tính thuế TNDN, cụ thể:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, đối với phần chi vượt mức thì sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật của khoản chi nêu trên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất