Đề xuất quy định về hoàn thuế theo Dự thảo Luật Quản lý thuế?

Đoàn Trung Tiến 218 lượt xem
14:15 | 24/07/2025
Một số quy định về hoàn thuế tại Dự thảo Luật Quản lý thuế 2025? Các trường hợp hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành?
Nội dung chính
  1. Đề xuất quy định về hoàn thuế theo Dự thảo Luật Quản lý thuế?
  2. Các trường hợp hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành?
  3. Hồ sơ hoàn thuế nào thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế?

Đề xuất quy định về hoàn thuế theo Dự thảo Luật Quản lý thuế?

Vừa qua, Bộ Tư pháp đã công bố tài liệu thẩm định chính sách của Luật Quản lý thuế thay thế Luật Quản lý thuế 2019.

Tải về Dự thảo Luật Quản lý thuế 2025

Theo Điều 58 Dự thảo Luật Quản lý thuế 2025 thì dưới đây là một số quy định về hoàn thuế được đề xuất như sau:

(1) Các trường hợp hoàn thuế

- Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

- Hoàn trả tiền thuế nộp thừa đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn trả theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế 2025.

- Hoàn trả cho cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý thuế 2025 là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì người được thừa kế hoặc người được tòa án giao quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích, người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật dân sự được nhận phần thuế được hoàn theo quy định của pháp luật dân sự.

(2) Hồ sơ hoàn thuế

- Người nộp thuế thuộc trường hợp được hoàn thuế lập và gửi hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.

- Hồ sơ hoàn thuế bao gồm: Văn bản đề nghị hoàn thuế hoặc hồ sơ khai thuế có kê khai đề nghị hoàn;

- Các tài liệu liên quan đến đề nghị hoàn thuế.

(3) Phân loại hồ sơ hoàn thuế

- Hồ sơ hoàn thuế được phân loại thành hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế và hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước.

- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế và hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định của Bộ Tài chính.

- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ hoàn thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 58 Luật Quản lý thuế 2025.

(4) Địa điểm kiểm tra hồ sơ hoàn thuế

- Trường hợp thuộc diện hoàn thuế trước được thực hiện kiểm tra sau hoàn tại trụ sở của người nộp thuế hoặc kiểm tra sau hoàn thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế.

- Trường hợp thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế được thực hiện kiểm tra trước hoàn tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trụ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế.

(5) Thời hạn tiếp nhận và phản hồi hồ sơ hoàn thuế

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế thực hiện phân loại hồ sơ và thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế hoặc thông báo không chấp nhận hồ sơ cho người nộp thuế trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hồ sơ không thuộc trường hợp được hoàn.

Trên đây là một số đề xuất quy định về hoàn thuế được đề cập tại Dự thảo Luật Quản lý thuế 2025.

Một số quy định về hoàn thuế tại Dự thảo Luật Quản lý thuế 2025?

Đề xuất quy định về hoàn thuế theo Dự thảo Luật Quản lý thuế? (Hình từ Internet)

Các trường hợp hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành?

Căn cứ Điều 70 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các trường hợp hoàn thuế như sau:

Các trường hợp hoàn thuế
1. Cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Cơ quan thuế hoàn trả tiền nộp thừa đối với trường hợp người nộp thuế có số tiền đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này.

Theo quy định trên, có thể thấy pháp luật hiện hành quy định có 02 trường hợp hoàn thuế gồm:

(1) Cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

(2) Cơ quan thuế hoàn trả tiền nộp thừa đối với trường hợp người nộp thuế có số tiền đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019.

Hồ sơ hoàn thuế nào thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế?

Căn cứ Điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế gồm:

(1) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu. Các trường hợp cụ thể như sau:

- Trường hợp hoàn theo quy định pháp luật thuế giá trị gia tăng bao gồm:

+ Hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ dự án đầu tư;

+ Hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

+ Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chương trình, dự án ODA viện trợ không hoàn lại;

+ Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài.

- Hoàn thuế lần đầu theo quy định của pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Hoàn thuế lần đầu đối với từng hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(2) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;

- Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế:

Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại Điều 142 Luật Quản lý thuế 2019, hoặc hành vi trốn thuế quy định tại Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.

- Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế quy định tại Điều 142, Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế theo đúng thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.

(3) Hồ sơ hoàn thuế khi giao và chuyển giao (đối với doanh nghiệp nhà nước), giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán đối với tổ chức, doanh nghiệp

Trường hợp người nộp thuế theo quy định trên thuộc diện kiểm tra quyết toán thuế để chấm dứt hoạt động, đã xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì cơ quan thuế giải quyết hoàn trả trên cơ sở kết quả kiểm tra, không phân loại hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.

(4) Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;

(5) Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng;

(6) Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất