Đất nông nghiệp của cá nhân hết hạn sử dụng đất thì xác nhận tiếp tục sử dụng đất trên giấy chứng nhận thế nào?

16:50 | 05/04/2025
Đất nông nghiệp của cá nhân hết hạn sử dụng đất thì xác nhận tiếp tục sử dụng đất trên giấy chứng nhận ra sao? Mức thuế phải đóng khi sử dụng đất nông nghiệp?
Nội dung chính
  1. Đất nông nghiệp của cá nhân hết hạn sử dụng đất thì xác nhận tiếp tục sử dụng đất trên giấy chứng nhận như thế nào?
  2. Hồ sơ xin gia hạn thời hạn sử dụng đất nông nghiệp?
  3. Mức thuế phải đóng khi sử dụng đất nông nghiệp?

Đất nông nghiệp của cá nhân hết hạn sử dụng đất thì xác nhận tiếp tục sử dụng đất trên giấy chứng nhận như thế nào?

Căn cứ theo khoản 26 Điều 13 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định như sau:

Thông tin về biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
...
26. Trường hợp gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất thì thể hiện: “Gia hạn sử dụng đất (hoặc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất) đến ngày …/…/…, theo Quyết định số ... ngày …/…/… (đối với trường hợp có Quyết định), theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Trường hợp gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì thể hiện: “Gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở đến ngày …./…/… theo văn bản số .... ngày .../.../... theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
...

Theo đó, trường hợp đất nông nghiệp của cá nhân hết hạn sử dụng đất thì xác nhận tiếp tục sử dụng đất bằng việc gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất như sau:

“Gia hạn sử dụng đất (hoặc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất) đến ngày …/…/…, theo Quyết định số ... ngày …/…/… (đối với trường hợp có Quyết định), theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Đất nông nghiệp của cá nhân hết hạn sử dụng đất thì xác nhận tiếp tục sử dụng đất trên giấy chứng nhận thế nào?

Đất nông nghiệp của cá nhân hết hạn sử dụng đất thì xác nhận tiếp tục sử dụng đất trên giấy chứng nhận thế nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ xin gia hạn thời hạn sử dụng đất nông nghiệp?

Căn cứ theo Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP thủ tục gia hạn sử dụng đất nông nghiệp được quy định như sau:

Trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Tải Mẫu đơn xin gia hạn sử dụng đất: Tải về

- Một trong các giấy chứng nhận sau:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Trường hợp có nhu cầu thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

Mức thuế phải đóng khi sử dụng đất nông nghiệp?

Theo Điều 5 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 thì việc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp sẽ căn cứ vào:

- Diện tích;

- Hạng đất;

- Định suất thuế bằng kilogram thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất.

Mà theo Điều 6 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 thì diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích giao cho hộ sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính Nhà nước.

Do đó, thuế sử dụng đất nông nghiệp sẽ được tính như sau:

Thuế sử dụng đất nông nghiệp = Diện tích đất x Định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất.

Trong đó, định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất được quy định tại điều 9 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp1993 như sau:

- Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Hạng đất

Định suất thuế

1

550

2

460

3

370

4

280

5

180

6

50

- Đối với đất trồng cây lâu năm:

Hạng đất

Định suất thuế

1

650

2

550

3

400

4

200

5

80

- Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức thuế như sau:

+ Bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 1, hạng 2 và hạng 3;

+ Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4, hạng 5 và hạng 6.

- Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất