Danh sách 9700 NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST năm 2026 thuộc Thuế Cơ sở 12 TP HCM?
Mới đây, Thuế Cơ sở 12 TP HCM đã có Danh sách 9700 NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST cụ thể như sau:
MST | Tên Người nộp thuế | Trạng thái MST | Cơ quan thuế quản lý |
0100968588-001 | CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIA ANH TẠI MIỀN NAM | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 12-Hồ Chí Minh |
0100512273-019 | Chi Nhánh Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn - Xí Nghiệp 567 | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 12-Hồ Chí Minh |
0100519920-001 | CHI NHÁNH - CÔNG TY TNHH VI - AN | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 12-Hồ Chí Minh |
0101125968-002 | CHI NHÁNH B VIETTRIP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - CÔNG TY TNHH DU LỊCH HẢI YẾN | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 12-Hồ Chí Minh |
0101234886-003 | Chi Nhánh Cty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Vĩnh Xuân | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 12-Hồ Chí Minh |
0101220555-001 | CHI NHÁNH TẠI TP HỒ CHÍ MINH DNTN CỨU HỘ GIAO THÔNG HÀ NỘI (TP HÀ NỘI) | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 12-Hồ Chí Minh |
0101241481-002 | CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - ĐIỆN TỬ - CÔNG NGHỆ PHÚ HOÀNG | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 12-Hồ Chí Minh |
0101388879-003 | CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ HÀ NỘI - CHI NHÁNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VÀ TƯ VẤN DU H | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 12-Hồ Chí Minh |
0101887028-001 | Chi Nhánh Công Ty TNHH Eastimpex Việt Nam | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 12-Hồ Chí Minh |
0102065729-001 | Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Và Sản Xuất Thương Mại Âu Mỹ (Tp. Hà Nội) | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 12-Hồ Chí Minh |
... | ... | ... | ... |
>> Tải về Danh sách 9700 NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST năm 2026 thuộc Thuế Cơ sở 12 TP HCM.

Danh sách 9700 NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST năm 2026 thuộc Thuế Cơ sở 12 TP HCM? (Hình từ Internet)
Thông báo NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST là gì?
Theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, khi cơ quan thuế thông báo đưa trạng thái MST của NNT về mã trạng thái 03 NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST nghĩa là:
- Đối với Tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất): NNT đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST khi chấm dứt hoạt động do tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất) - mã lý do: 03
- Đối với Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự: Cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước - mã lý do: 04
- Đối với thủ tục Chờ xác nhận chấm dứt của CQĐKKD: DN, HTX, HKD đã hoàn thành thủ tục với CQT nhưng chưa nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt của CQĐKKD - mã lý do: 07
- Đối với thủ tục Chờ làm thủ tục giải thể/chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh): Doanh nghiệp, hợp tác xã đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để thực hiện giải thể Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chấm dứt hoạt động - mã lý do: 11
Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động không?
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Báo cáo sử dụng lao động
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
...
Thêm vào đó, tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP (có hiệu lực đến hết ngày 01/3/2027) có quy định trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Bên cạnh đó, dựa vào khoản 2 Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mặt khác, theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 có định nghĩa người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Từ các quy định trên, các đơn vị có sử dụng lao động dù ít hay nhiều đều phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động.
Vi vậy, doanh nghiệp đang tạm ngừng hoạt động sẽ không cần nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động nếu không có sử dụng lao động.
Lưu ý: Nếu doanh nghiệp vẫn có lao động theo hợp đồng lao động hoặc có phát sinh nghĩa vụ với người lao động trong thời gian tạm ngừng hoạt động thì vẫn phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];