Danh sách 7430 người nộp thuế nợ tiền thuế tính đến ngày 30/6/2026 theo Thông báo 23632/TB-TCS3?

16:10 | 06/08/2026
Danh sách 7430 người nộp thuế nợ tiền thuế tính đến ngày 30/6/2026 theo Thông báo 23632/TB-TCS3?
Nội dung chính
  1. Danh sách 7430 người nộp thuế nợ tiền thuế tính đến ngày 30/6/2026 theo Thông báo 23632/TB-TCS3?
  2. Nguyên tắc công khai thông tin người nộp thuế được quy định như thế nào?
  3. Các trường hợp nào bị công khai thông tin người nộp thuế theo Nghị định 252?

Danh sách 7430 người nộp thuế nợ tiền thuế tính đến ngày 30/6/2026 theo Thông báo 23632/TB-TCS3?

Theo Thông báo 23632/TB-TCS3 do Thuế cơ sở 3 TP. HCM ban hành về việc công khai danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

Thuế cơ sở 3 Thành phố Hồ Chí Minh công khai Danh sách doanh nghiệp, tổ chức không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN đến 30/6/2026.

Danh sách gồm 7.430 người nộp thuế.

Tổng số tiền nợ: 1.170.660.228.876 đồng (hơn 1.170,7 tỷ đồng).

Tải về Danh sách 7430 người nộp thuế nợ tiền thuế tính đến ngày 30/6/2026 theo Thông báo 23632/TB-TCS3

Lý do công khai: Vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế năm 2025 và điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Danh sách 7430 người nộp thuế nợ tiền thuế tính đến ngày 30/6/2026 theo Thông báo 23632/TB-TCS3?

Danh sách 7430 người nộp thuế nợ tiền thuế tính đến ngày 30/6/2026 theo Thông báo 23632/TB-TCS3? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc công khai thông tin người nộp thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ vào khoản Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về công khai thông tin người nộp thuế từ 01/07/2026 như sau:

Công khai thông tin người nộp thuế
...
5. Nguyên tắc công khai thông tin người nộp thuế:
a) Việc công khai thông tin người nộp thuế phải đúng thẩm quyền, đúng trường hợp, đúng mục đích quản lý thuế và bảo đảm không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan;
b) Chỉ công khai thông tin khi có căn cứ pháp lý rõ ràng, dữ liệu đã được rà soát, đối chiếu, xác minh theo quy định của pháp luật;
c) Nội dung thông tin công khai phải bảo đảm mức tối thiểu cần thiết để phục vụ quản lý thuế; việc xử lý, hiển thị, che, ẩn thông tin định danh cá nhân, thông tin cá nhân và thông tin khác có liên quan phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin mạng;
d) Việc công khai thông tin phải bảo đảm khả năng đính chính, cập nhật, chấm dứt công khai kịp thời khi căn cứ công khai không còn hoặc thông tin công khai không chính xác.

Như vậy, việc công khai thông tin người nộp thuế phải tuân thủ 04 nguyên tắc, như sau:

(1) Thực hiện đúng thẩm quyền, đúng trường hợp, đúng mục đích quản lý thuế và bảo đảm không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan;

(2) Chỉ công khai khi có căn cứ pháp lý rõ ràng, dữ liệu đã được rà soát, đối chiếu, xác minh theo quy định;

(3) Nội dung công khai chỉ ở mức tối thiểu cần thiết phục vụ quản lý thuế, đồng thời việc xử lý, hiển thị, che, ẩn thông tin phải tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin mạng;

(4) Bảo đảm việc đính chính, cập nhật hoặc chấm dứt công khai kịp thời khi không còn căn cứ công khai hoặc thông tin công khai không chính xác.

Các trường hợp nào bị công khai thông tin người nộp thuế theo Nghị định 252?

Theo đó, tại Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Công khai thông tin người nộp thuế
1. Cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế thuộc các trường hợp:
a) Người nộp thuế thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế cụ thể như sau:
a.1) Người nộp thuế thực hiện các hành vi trốn thuế, khoản thu khác, chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn;
a.2) Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành;
a.3) Người nộp thuế thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác;
a.4) Người nộp thuế không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật: từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế; không chấp hành quyết định kiểm tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế, chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ; cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản;
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh;
c) Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, theo quy định trên, các trường hợp sau sẽ bị công khai thông tin người nộp thuế:

- Người nộp thuế thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 cụ thể như sau:

+ Người nộp thuế thực hiện các hành vi trốn thuế, khoản thu khác, chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn;

+ Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành;

+ Người nộp thuế thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác;

+ Người nộp thuế không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật: từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế; không chấp hành quyết định kiểm tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế, chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ; cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản;

- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh;

- Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất