Danh mục mã định danh 13 Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ từ ngày 17/07/2025?

17:30 | 25/07/2025
Danh mục mã định danh 13 Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ từ ngày 17/07/2025? Thuế cơ sở có quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế không?
Nội dung chính
  1. Danh mục mã định danh 13 Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ từ ngày 17/07/2025?
  2. Thuế cơ sở có quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế không?
  3. Những trường hợp nào bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế?

Danh mục mã định danh 13 Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ từ ngày 17/07/2025?

CẬP NHẬT: Địa chỉ và số điện thoại của 13 Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ hiện nay?

Ngày 17/07/2025, Quốc hội ban hành Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi Danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương kèm theo Quyết định 143/QĐ-BTC năm 2022.

Theo đó, danh mục mã định danh thuế cơ sở thành phố Cần Thơ từ ngày 17/07/2025 như sau:

STT

Mã cấp 4

Tên cơ quan, đơn vị cấp 4

Trạng thái

1

G12.18.132.001

Thuế cơ sở 1 thành phố Cần Thơ

Thêm mới

2

G12.18.132.002

Thuế cơ sở 2 thành phố Cần Thơ

Thêm mới

3

G12.18.132.003

Thuế cơ sở 3 thành phố Cần Thơ

Thêm mới

4

G12.18.132.004

Thuế cơ sở 4 thành phố Cần Thơ

Thêm mới

5

G12.18.132.005

Thuế cơ sở 5 thành phố Cần Thơ

Thêm mới

6

G12.18.132.006

Thuế cơ sở 6 thành phố Cần Thơ

Thêm mới

7

G12.18.132.007

Thuế cơ sở 7 thành phố Cần Thơ

Thêm mới

8

G12.18.132.008

Thuế cơ sở 8 thành phố Cần Thơ

Thêm mới

9

G12.18.132.009

Thuế cơ sở 9 thành phố Cần Thơ

Thêm mới

10

G12.18.132.010

Thuế cơ sở 10 thành phố Cần Thơ

Thêm mới

11

G12.18.132.011

Thuế cơ sở 11 thành phố Cần Thơ

Thêm mới

12

G12.18.132.012

Thuế cơ sở 12 thành phố Cần Thơ

Thêm mới

13

G12.18.132.013

Thuế cơ sở 13 thành phố Cần Thơ

Thêm mới

Danh mục mã định danh 13 Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ từ ngày 17/07/2025?

Danh mục mã định danh 13 Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ từ ngày 17/07/2025? (hình từ internet)

Thuế cơ sở có quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/2025/QĐ-CT năm 2025 quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Thuế cơ sở như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn
...
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.
7. Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Thuế cơ sở quản lý.
...

Như vậy, các cơ quan thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh hoàn toàn có đủ thẩm quyền để thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành các quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật trên địa bàn do Thuế cơ sở quản lý

Những trường hợp nào bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế?

Căn cứ theo quy định tại Điều 124 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 thì những trường bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế gồm:

(1) Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.

(2) Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.

(3) Người nộp thuế có tiền thuế nợ có hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn.

(4) Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.

(5) Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế khoanh tiền thuế nợ trong thời hạn khoanh nợ; không tính tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật này; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế.

Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người nộp thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định số lần nộp dần và hồ sơ, thủ tục về nộp dần tiền thuế nợ.

(6) Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất