Địa chỉ và số điện thoại của 13 Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ hiện nay?
>> Xem thêm Danh sách 13 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Cần Thơ từ ngày 01/7/2025?
Căn cứ Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, trong đó có danh sách 13 Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ thuộc Thuế thành phố Cần Thơ.
Đồng thời, hiện nay đã cập nhật địa chỉ và số điện thoại của 13 Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sau đây là chi tiết địa chỉ và số điện thoại của 13 Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ | SỐ ĐIỆN THOẠI |
1 | Thuế cơ sở 1 thành phố Cần Thơ | Phường Ninh Kiều, Phường Cái Khế, Phường Tân An, Phường An Bình | Số 56 Nguyễn Thái Học, phường Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ | 0292 3821 230 |
2 | Thuế cơ sở 2 thành phố Cần Thơ | Phường Cái Răng, Phường Hưng Phú, Xã Nhơn Ái, Xã Phong Điền, Xã Trường Long | số 248H Trần Hưng Đạo, phường Cái Răng, Thành Phố Cần Thơ | 0292 3913 799 |
3 | Thuế cơ sở 3 thành phố Cần Thơ | Phường Bình Thủy, Phường Long Tuyền, Phường Thới An Đông, Phường Thới Long, Phường Phước Thới, Phường Ô Môn | Số 9 Lạc Long Quân, phường Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ | 0292 3880 644 |
4 | Thuế cơ sở 4 thành phố Cần Thơ | Phường Trung Nhứt, Phường Thốt Nốt, Phường Thuận Hưng, Phường Tân Lộc, Xã Vĩnh Thạnh, Xã Thạnh Quới, Xã Vĩnh Trinh, Xã Trung An | QL91, khu vực Qui Thạnh 1, Phường Thuận Hưng, TP Cần Thơ | 0292 3 851 245 |
5 | Thuế cơ sở 5 thành phố Cần Thơ | Xã Thạnh Mỹ, Xã Thới Hưng, Xã Cờ Đỏ, Xã Đông Hiệp, Xã Trung Hưng, Xã Thới Lai, Xã Đông Bình, Xã Trường Xuân, Xã Trường Thạnh | Khu hành chính ấp Thới Hòa, xã Cờ Đỏ, Thành phố Cần Thơ | 02923 695 330 |
6 | Thuế cơ sở 6 thành phố Cần Thơ | Phường Vĩnh Thanh, Phường Vị Tân, Xã Hòa Lư, Xã Vị Thủy, Xã Vĩnh Tường | số 60 Nguyễn Văn Trỗi, phường Vị Thanh, Thành phố Cần Thơ | 0293 3 580 833 |
7 | Thuế cơ sở 7 thành phố Cần Thơ | Phường Long Mỹ, Phường Long Phú 1, Phường Long Bình, Xã Vĩnh Viễn, Xã Lương Tâm, Xã Xà Phiên | Số 51 CMT8, Khu vực 4, Phường Thuận An, Long Mỹ, thành phố Cần Thơ | 0293 3871 219 0293 3871 118 |
8 | Thuế cơ sở 8 thành phố Cần Thơ | Phường Ngã Bảy, Phường Đại Thành, Xã Tân Bình, Xã Hòa An, Xã Phương Bình, Xã Tân Phú Hưng, Xã Hiệp Hưng, Xã Phụng Hiệp, Xã Thạnh Hòa | Số 11 đường 3/2, phường Đại Thành, Thành phố Cần Thơ | 0293 3 866 959 |
9 | Thuế cơ sở 9 thành phố Cần Thơ | Xã Thanh Xuân, Xã Tân Hòa, Xã Trường Long Tây, Xã Châu Thành, Xã Đông Phước, Xã Phú Hữu | Đường 3/2, ấp Nhơn Thuận 1A, xã Tân Hòa, Thành phố Cần Thơ | 0293 3 946 814 |
10 | Thuế cơ sở 10 thành phố Cần Thơ | Phường Sóc Trăng, Phường phú Lợi, Phường Mỹ Xuyên, Xã Hòa Tú, Xã Gia Hòa, Xã Nhựt Gia, Xã Ngọc Tố, Phường Vĩnh Châu, Phường Khánh Hòa, Phường Vĩnh Phước, Xã Vĩnh Hải, Xã Lai Hòa | Số 22 Hùng Vương, phường Sóc Trăng, Thành phố Cần Thơ | 0299 3 621 916 |
11 | Thuế cơ sở 11 thành phố Cần Thơ | Xã Phú Tâm, Xã An Ninh, Xã Thuận Hòa, Xã Hồ Đắc Kiện, Xã Mỹ Tú, Xã Long Hưng, Xã Mỹ Phước, Xã Mỹ Hương, Xã Nhơn Mỹ, Xã Phong Nẫm, Xã An Lạc Thôn, Xã Kế Sách, Xã Thới An Hội, Xã Đại Hải | 51 Hùng Vương, ấp Trà Quýt A, xã Phú Tâm, Thành phố Cần Thơ | 0299 3 834 600 |
12 | Thuế cơ sở 12 thành phố Cần Thơ | Xã Trường Khánh, Xã Đại Ngãi, Xã Tân Thạnh, Xã Long Phú, Xã Cù Lao Dung, Xã An Thạnh, Xã Trần Đề, Xã Thạch Thới An, Xã Tài Văn, Xã Liêu Tú, Xã Lịch Hội Thượng | Ấp 3, xã Long Phú, Thành phố Cần Thơ | 0299 3 856 579 |
13 | Thuế cơ sở 13 thành phố Cần Thơ | Xã Tân Long, Xã Phú Lộc, Xã Vĩnh Lợi, Xã Lâm Tân, Phường Ngãi Nam, Phường Mỹ Quới | Số 356 Nguyễn Huệ, ấp 3, xã Phú Lộc, Thành phố Cần Thơ | 0299 3 866 232 |
Trên đây là địa chỉ và số điện thoại của 13 Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ hiện nay

Địa chỉ và số điện thoại của 13 Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ hiện nay? (Hình từ Internet)
Quản lý nghiệp vụ thuế là một trong những quyền hạn của Thuế cơ sở đúng không?
Căn cứ Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Thuế cơ sở như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
...
Theo đó, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) là một trong những nhiệm vụ quyền hạn của Thuế cơ sở hiện nay.
Các Thuế cơ sở có quyền áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế không?
Căn cứ Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CP năm 2025 quy định như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
...
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.
7. Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Thuế cơ sở quản lý.
8. Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế; báo cáo, đề xuất việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế với cơ quan thuế cấp trên.
...
Do đó, các Thuế cơ sở có quyền thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];