Đã có Thông tư 154/2025/TT-BTC quy định về phí, lệ phí sát hạch lái xe và đăng ký xe máy chuyên dùng?

Nguyễn Trường Thành 280 lượt xem
16:14 | 02/01/2026
Toàn văn Thông tư 154/2025/TT-BTC quy định về phí, lệ phí sát hạch lái xe và đăng ký xe máy chuyên dùng? Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đã có Thông tư 154/2025/TT-BTC quy định về phí, lệ phí sát hạch lái xe và đăng ký xe máy chuyên dùng?
  2. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được quy định như thế nào?
  3. Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy là bao nhiêu?

Đã có Thông tư 154/2025/TT-BTC quy định về phí, lệ phí sát hạch lái xe và đăng ký xe máy chuyên dùng?

Ngày 31/12/2025 Bộ tài chính đã ban hành Thông tư 154/2025/TT-BTC quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Tải về Thông tư 154/2025/TT-BTC

Theo đó,căn cứ theo phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC thì mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng cụ thể như sau:

STT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Phí sát hạch lái xe



a

Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A, B1




– Sát hạch lý thuyết

Lần

60.000


– Sát hạch thực hành

Lần

70.000

b

Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE)




– Sát hạch lý thuyết

Lần

100.000


– Sát hạch thực hành trong hình

Lần

350.000


– Sát hạch thực hành trên đường giao thông

Lần

80.000


– Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

Lần

100.000

2

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ




Cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Lần

115.000

3

Lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng



a

Cấp mới, đổi, cấp lại, cấp có thời hạn chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe

Lần/phương tiện

140.000

b

Đổi hoặc cấp lại chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe

Lần/phương tiện

35.000

c

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời

Lần/phương tiện

49.000

d

Đóng lại số khung, số máy

Lần/phương tiện

50.000

Đã có Thông tư 154/2025/TT-BTC quy định về phí, lệ phí sát hạch lái xe và đăng ký xe máy chuyên dùng?

Đã có Thông tư 154/2025/TT-BTC quy định về phí, lệ phí sát hạch lái xe và đăng ký xe máy chuyên dùng?

Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Phí và lệ phí 2015 thì thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được quy định như sau:

(1) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

(2) Số tiền phí được khấu trừ và được để lại quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng như sau:

- Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng loại phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mức để lại cho tổ chức thu phí;

- Số tiền phí để lại được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; hàng năm phải quyết toán thu, chi. Số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

(3) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước; việc quản lý và sử dụng phí thu được theo quy định của pháp luật.

Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trươc bạ theo tỷ lệ % như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.”
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%
d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện theo quy định tại khoản này.
...

Như vậy, theo quy định trên mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy cụ thể như sau:

- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần đầu mức thu sẽ là 2 %.

- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi mức thu sẽ là 1%.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất