Cục Cảnh sát giao thông bán hồ sơ đấu giá biển số xe ô tô có phải lập hóa đơn cho từng người mua không?

Vũ Phạm Nhật Nam 405 lượt xem
09:50 | 21/04/2025
Cục Cảnh sát giao thông thu tiền hồ sơ của người tham gia đấu giá biển số xe ô tô thì có lập hóa đơn GTGT điện tử giao cho từng khách hàng mua hồ sơ tham gia đấu giá không?
Nội dung chính
  1. Cục Cảnh sát giao thông bán hồ sơ đấu giá biển số xe ô tô có phải lập hóa đơn cho từng người mua không?
  2. Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là bao nhiêu?
  3. Các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu là những khoản thu nào?

Cục Cảnh sát giao thông bán hồ sơ đấu giá biển số xe ô tô có phải lập hóa đơn cho từng người mua không?

Căn cứ Điều 95 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định sử dụng tài sản công quy định về hóa đơn bán tài sản công như sau:

Hóa đơn bán tài sản công
1. Hóa đơn bán tài sản công do Bộ Tài chính in theo Mẫu số 08/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này để sử dụng khi bán các loại tài sản công sau đây:
a) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc sở hữu nhà nước);
b) Tài sản kết cấu hạ tầng;
c) Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
d) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước;
đ) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
e) Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;
g) Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc xử lý tài sản công.
...

Tiếp theo đó, căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...

Cũng tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định:

Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...

Ngoài ra, ngày 19/7/2024, Tổng cục Thuế ban hành Công văn 3127/TCT-CS năm 2024 hướng dẫn về hóa đơn.

...
1, Về hóa đơn bán hồ sơ cho người tham gia đấu giá biển số xe ô tô:
Cục Cảnh sát giao thông tổ chức thực hiện hoạt động đấu giá biển số xe ô tô trực tuyến, hồ sơ của người tham gia đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông phát hành, khi Cục Cảnh sát giao thông (hoặc tổ chức đấu giá ký hợp đồng dịch vụ với Cục Cảnh sát giao thông) thu tiền hồ sơ của người tham gia đấu giá biển số xe ô tô cho Cục Cảnh sát giao thông thì lập hóa đơn GTGT điện tử giao cho từng khách hàng mua hồ sơ tham gia đấu giá.
Nghị định 123/2020/NĐ-CP không quy định được lập chung một hóa đơn hàng tháng cho những khách hàng không có yêu cầu xuất hóa đơn.
2, Về kê khai thu nộp ngân sách số tiền bán hồ sơ đấu giá biển số xe ô tô:
Về việc kê khai, nộp ngân sách nhà nước số tiền thu được từ bán hồ sơ cho người tham gia đấu giá biển số xe ô tô, đề nghị Cục Cảnh sát giao thông báo cáo Bộ Công an có ý kiến với Bộ Tài chính để được hướng dẫn thực hiện.

Như vậy, căn cứ các quy định trên, có thể kết luận được rằng Cục Cảnh sát giao thông khi tổ chức đấu giá biển số xe ô tô trực tuyến, khi Cục Cảnh sát giao thông thu tiền từ việc bán hồ sơ đấu giá biển số xe ô tô thì phải lập hóa đơn GTGT điện tử cho từng người mua tham gia đấu giá.

Cục Cảnh sát giao thông bán hồ sơ đấu giá biển số xe ô tô phải lập hóa đơn cho từng người mua không?

Cục Cảnh sát giao thông bán hồ sơ đấu giá biển số xe ô tô phải lập hóa đơn cho từng người mua không? (Hình từ Internet)

Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 37 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau:

Đấu giá biển số xe
1. Biển số xe đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật này, được công khai để tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký tham gia đấu giá. Biển số xe không được tổ chức, cá nhân lựa chọn để đăng ký tham gia đấu giá được chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe để đăng ký theo quy định của pháp luật.
2. Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá không thấp hơn 40 triệu đồng; giá khởi điểm một biển số xe mô tô, xe gắn máy đưa ra đấu giá không thấp hơn 05 triệu đồng.
3. Tiền đặt trước không thấp hơn giá khởi điểm của loại biển số xe đưa ra đấu giá.
4. Khi hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc có nhiều người tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm của một biển số xe đưa ra đấu giá thì người đó được xác định là người trúng đấu giá biển số xe.
5. Đăng ký xe và biển số xe trúng đấu giá sau khi chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn biển số xe trúng đấu giá được quản lý, cấp, thu hồi theo quy định tại Điều 39 của Luật này.
6. Số tiền thu được từ đấu giá biển số xe sau khi trừ các khoản chi phí tổ chức đấu giá, chi phí quảng cáo, chi phí quản trị hệ thống đấu giá được nộp vào ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định bước giá, hình thức, phương thức, trình tự, thủ tục đấu giá biển số xe.

Từ quy định trên, giá khởi điểm của một biển số xe ô tô khi đưa ra đấu giá là không thấp hơn 40 triệu đồng.

Ngoài ra, đối với xe mô tô, xe gắn máy thì giá khởi điểm khi đưa ra đấu giá không thấp hơn 5 triệu đồng.

Các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu là những khoản thu nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Quản lý Thuế 2019 quy định các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quản lý thuế quản lý thu như sau:

- Tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

- Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, trừ lĩnh vực thuế và hải quan;

- Tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công từ việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí;

- Thu viện trợ;

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất