Công văn 751/HQKV18-NV hướng dẫn khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS về giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 3,796 lượt xem
19:35 | 30/06/2025
Công văn 751/HQKV18-NV hướng dẫn khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS về giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026? Hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 10% thuế GTGT từ 01/7/2025?
Nội dung chính
  1. Công văn 751/HQKV18-NV hướng dẫn khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS về giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026?
  2. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 10% thuế GTGT từ 01/7/2025?
  3. Danh sách Chi cục Hải quan khu vực hiện nay?

Công văn 751/HQKV18-NV hướng dẫn khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS về giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026?

Xem thêm: Công văn 17529/CHQ-GSQL tự động phân công công chức kiểm tra hồ sơ trên hệ thống VNACCS/VCIS?

Ngày 30/6/2025, Chi cục Hải quan khu vực 18 đã ban hành Công văn 751/HQKV18-NV năm 2025 về việc giảm thuế GTGT áp dụng từ ngày 01/07/2025 đến 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15.

Tải về Công văn 751/HQKV18-NV năm 2025

Theo đó, ngày 17/6/2025, Quốc hội thông qua Nghị quyết 204/2025/QH15 giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng), hiệu lực thi hành từ 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

Chi cục Hải quan khu vực XVIII (HQKV18) hướng dẫn các Doanh nghiệp thực hiện khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS như sau:

- Chọn mã VB245 tại ô chỉ tiêu thông tin “Mã áp dụng thuế suất/mức thuế và thu khác” trên tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu đăng ký kể từ 0h00’ ngày 01/7/2025 để khai báo thuế suất thuế GTGT 8% đối với hàng hóa thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị quyết 204/2025/QH15.

- Mã VB245 không áp dụng cho các trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, 5% theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các trường hợp hàng hóa không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị quyết 204/2025/QH15.

Công văn 751/HQKV18-NV hướng dẫn khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS về giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026?

Công văn 751/HQKV18-NV hướng dẫn khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS về giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026? (Hình từ Internet)

Hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 10% thuế GTGT từ 01/7/2025?

Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 quy định mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.

Theo đó, khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 quy định:

(1) Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

- Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;

- Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;

- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này;

- Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

(2) Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;

- Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;

- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

- Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;

- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo;

- Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;

- Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;

- Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa;

- Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian;

- Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024;

- Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ 2013;

- Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở 2023.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì những hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 0% và mức thuế suất 5% thì áp dụng mức thuế suất 10%.

Danh sách Chi cục Hải quan khu vực hiện nay?

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi bổ sung Phụ lục kèm theo Quyết định 382/QĐ -BTC năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ ,quyền hạn và cơ cấu tố chức của Cục Hải quan.

Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của 20 Chi cục hải quan khu vực hoạt động từ ngày 11/6/2025 như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Chi cục Hải quan khu vực I

Hà Nội,Phú Thọ

Hà Nội

2

Chi cục Hải quan khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Chi cục Hải quan khu vực III

Hải Phòng

Hải Phòng

4

Chi cục Hải quan khu vực IV

Hưng Yên

Hưng Yên

5

Chi cục Hải quan khu vực V

Bắc Ninh, Thái Nguyên

Bắc Ninh

6

Chi cục Hải quan khu vực VI

Lạng Sơn

Lạng Sơn

7

Chi cục Hải quan khu vực VII

Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu

Lào Cai

8

Chi cục Hải quan khu vực VIII

Quảng Ninh

Quảng Ninh

9

Chi cục Hải quan khu vực IX

Quảng Trị, Huế

Quảng Trị

10

Chi cục Hải quan khu vực X

Thanh Hóa, Sơn La

Thanh Hóa

11

Chi cục Hải quan khu vực XI

Nghệ An, Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

12

Chi cục Hải quan khu vực XII

Đà Nẵng, Quảng Ngãi

Đà Nẵng

13

Chi cục Hải quan khu vực XIII

Khánh Hòa,Lâm Đồng

Khánh Hòa

14

Chi cục Hải quan khu vực XIV

Đắk Lắk,Gia Lai

Đắk Lắk

15

Chi cục Hải quan khu vực XV

Sân bay Tân Sơn Nhất (TP Hồ Chí Minh), sân bay Long Thành ( Đồng Nai)

TP Hồ Chí Minh

16

Chi cục Hải quan khu vực XVI

Cao Bằng, Tuyên Quang

Cao Bằng

17

Chi cục Hải quan khu vực XVII

Tây Ninh

Tây Ninh

18

Chi cục Hải quan khu vực XVIII

Đồng Nai

Đồng Nai

19

Chi cục Hải quan khu vực XIX

Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long

Cần Thơ

20

Chi cục Hải quan khu vực XX

Đồng Tháp, An Giang

Đồng Tháp

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất