- Công văn 474/TCS8-NVDTPC tuyên truyền quy định mới về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026?
- Người tiêu dùng có thể tố giác hành vi người bán không lập hóa đơn đến cơ quan thuế bằng những cách nào?
- Quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo Nghị định 254?
Công văn 474/TCS8-NVDTPC tuyên truyền quy định mới về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026?
Ngày 23/7/2026, Thuế cơ sở 8 tỉnh Lào Cai ban hành Công văn 474TCS8-NVDTPC năm 2026 TẢI VỀ về tuyên truyền các quy định mới về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/NĐ-CP.
Ngày 30/6/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Ngày 30/6/2026 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Thuế cơ sở 8 tỉnh Lào Cai thông báo và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn các nội dung trọng tâm của quy định mới về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC như sau:
*NGHỊ ĐỊNH 254/2026/NĐ-CP
(1) Về đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 6)
Bổ sung quy định không bắt buộc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) từ máy tính tiền đối với người nộp thuế có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (HHDV) trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng HĐĐT có mã hoặc HĐĐT không có mã của cơ quan thuế.
Bổ sung đối với Hộ kinh doanh (HKD): HKD bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế, HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia doanh thu/chi phí và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm lập/nhận hóa đơn cho khách hàng/người bán thì các bên còn lại lập hóa đơn cho bên đại diện phần doanh thu/chi phí được chia cho từng bên theo hợp đồng.
(2) Một số trường hợp không phải sử dụng HĐĐT (Điều 7)
Bổ sung các trường hợp không phải sử dụng HĐĐT đối với HKD, bao gồm:HKD bán HHDV thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua HHDV theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ trường hợp đăng ký sử dụng HĐĐT).HKD có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế.
Tài sản điều chuyển từ công ty mẹ đến các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.
[...]
Một số nội dung điểm mới khác xem thêm trong Công văn 474TCS8-NVDTPC năm 2026.
*THÔNG TƯ 91/2026/TT-BTC:
(1) Về đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng HĐĐT (Điều 6)
Sửa đổi quy định về trường hợp có thay đổi các thông tin đăng ký sử dụng HĐĐT trừ trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng HĐĐT thì thực hiện sinh trắc học. Sửa đổi thời hạn từ 02 ngày lên 03 ngày đối với người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu trong trường hợp cơ quan thuế yêu cầu.
(2) Về tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sửdụng HĐĐT (Điều 7)
Sửa đổi quy định: Người nộp thuế đăng ký địa chỉ trụ sở chính không có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính hoặc tại căn hộ chung cư (không bao gồm căn hộ hoặc phần diện tích của nhà chung cư được phép sử dụng cho mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật), trừ trường hợp cá nhân kinh doanh.
(3) Về các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 8)
Bổ sung trường hợp HKD đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của đại diện HKD không khớp đúng với thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế yêu cầu HKD bổ sung thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc. Sau thời hạn này, nếu HKD chưa thực hiện, cơ quan thuế thực hiện tạm ngừng sử dụng HĐĐT của HKD.
Bổ sung trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo Thông báo lần 2 mà không chứng minh được việc sử dụng HĐĐT theo đúng quy định pháp luật thì cơ quan thuế ban hành thông báo về việc ngừng sửdụng hóa đơn.
Bổ sung trường hợp cơ quan thuế gửi thông báo ngừng, tạm ngừng sử dụng HĐĐT cho người nộp thuế và bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn trong trường hợp người nộp thuế thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng HĐĐT.
[...]
Một số nội dung điểm mới khác xem thêm trong Công văn 474TCS8-NVDTPC năm 2026.

Công văn 474/TCS8-NVDTPC tuyên truyền quy định mới về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo Nghị định 254 và Thông tư 91?
Người tiêu dùng có thể tố giác hành vi người bán không lập hóa đơn đến cơ quan thuế bằng những cách nào?
Căn cứ vào khoản 3 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử như sau:
Khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử
...
3. Người tiêu dùng thực hiện tố giác hành vi không lập và giao hóa đơn điện tử của người bán thông qua một trong các hình thức sau:
a) Qua hệ thống hóa đơn điện tử hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế (như eTax Mobile);
b) Qua Cổng dịch vụ công quốc gia;
c) Qua thư điện tử chính thức hoặc hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử của cơ quan thuế;
d) Gửi trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế hoặc bằng văn bản theo quy định.
...
Theo quy định trên, Người tiêu dùng phát hiện người bán không lập hóa đơn thì thực hiện tố giác hành vi thông qua một trong các hình thức sau:
(1) Qua hệ thống hóa đơn điện tử hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế (như eTax Mobile);
(2) Qua Cổng dịch vụ công quốc gia;
(3) Qua thư điện tử chính thức hoặc hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử của cơ quan thuế;
(4) Gửi trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế hoặc bằng văn bản theo quy định.
* Khi tố giác phải có những thông tin sau:
- Thông tin về người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (tên, địa chỉ hoặc mã số thuế) và một trong các thông tin sau:
- Thông tin về giao dịch hàng hóa, dịch vụ;
- Thông tin về hành vi không lập hóa đơn và không giao hóa đơn;
- Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến giao dịch phát sinh hành vi vi phạm của người bán (nếu có);
- Thông tin liên hệ của người tiêu dùng tố giác, gồm: tên, số điện thoại, số định danh cá nhân.
Quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo Nghị định 254?
Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ áp dụng từ ngày 1/7/2026 như sau:
(1) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
(2) Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế điện tử, biên lai thu thuế, phí, lệ phí điện từ giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và theo định dạng chuẩn dữ liệu.
(3) Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện từ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế, quản lý thuế, phí và lệ phí và quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(4) Dữ liệu hóa đơn, chứng từ điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, dữ liệu chứng từ khi thực hiện các giao dịch nộp thuế, khấu trừ thuế và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí là cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.
(5) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này.
(6) Tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí. Biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi thông báo phát hành biên lai.
(7) Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí và người cung cấp dịch vụ cùng thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của một khách hàng thì được tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí và hóa đơn trên cùng một định dạng điện tử để giao cho người mua. Hóa đơn điện tử tích hợp phải đảm bảo có đủ nội dung của hóa đơn điện tử, biên lai điện tử và theo đúng định dạng chuẩn dữ liệu.
Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm thỏa thuận về đơn vị chịu trách nhiệm lập hóa đơn điện tử tích hợp cho khách hàng và phải thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Việc kê khai doanh thu của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và việc kê khai thuế, phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];