Công văn 40631/CHQ-GSQL Cục Hải quan hướng dẫn thủ tục từ chối nhận hàng và tái xuất hàng hóa?
Vừa qua, Cục Hải quan đã ban hành Công văn 40631/CHQ-GSQL năm 2025 về việc thủ tục từ chối nhận hàng và tái xuất hàng hóa.
>>> Tải về Công văn 40631/CHQ-GSQL năm 2025 <<<
Theo đó, tại nội dung được nêu tại Công văn 40631, Cục Hải quan đã có nội dung hướng dẫn về thủ tục từ chối nhận hàng và tái xuất hàng hóa như sau:
(1) Trường hợp tại thời điểm người nhận hàng từ chối nhận hàng do hảng hóa không có đủ hồ sơ theo quy định
Căn cứ Điều 37 Luật Hải quan 2014, quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP, quy định tại Điều 18 Nghị định 128/2020/NĐ-CP và quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan, cơ quan kiểm tra chuyên ngành không tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực chỉ đạo Hải quan cửa khẩu Hải quan ngoài cửa khẩu tiến hành kiểm tra hồ sơ từ chối nhận hàng, kiểm tra thực tế hàng hóa, trao đổi thông tin với các cơ quan có liên quan xác định chính xác chủ sở hữu hàng hóa đẻ có cơ sở xử lý thủ tục.
Trường hợp xác định có hành vi vi phạm thì xử lý theo quy định, không cho từ chối nhận hàng. Trường hợp hồ sơ phù hợp, kết quả kiểm tra xác định không có vi phạm thì giải quyết thủ tục từ chối nhận hàng và tái xuất theo quy định.
(2) Trường hợp người nhận hàng trên vận tải đơn không đến nhận hàng và có văn bản từ chối nhận hàng do không có khả năng thanh toán:
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 148, khoản 1 Điều 165, Điều 166, khoản 1 Điều 167 Bộ Luật Hàng hải Việt Nam 2015, quy định tại Điều 239 Bộ Luật dân sự 2015, các điều kiện giao hàng hiện nay thực hiện theo quy định tại Incoterm 2010 và Incoterm 2020 và quy định của pháp luật có liên quan, đối với trường hợp người nhận hàng từ chối nhận hàng do không có khả năng thanh toán, yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực chỉ đạo Hải quan cửa khẩu Hải quan ngoài cửa khẩu căn cứ vào các điều kiện thanh toán, điều kiện giao hàng, tiến hành kiểm tra thông tin từ chối nhận hàng, trao đổi thông tin với các cơ quan có liên quan để xác định chính xác chủ sở hữu hàng hóa (chủ hàng) làm cơ sở giải quyết thủ tục.
- Trường hợp người nhận hàng trên vận tải đơn không phải chủ sở hữu hàng hóa, việc tái xuất hàng hóa do người vận chuyển hoặc đại lý của người vận chuyên hoặc người được chủ hàng nước ngoài ủy quyền thực hiện.
+ Trường hợp người nhận hàng trên vận tải đơn chưa đăng ký tờ khai nhập khẩu
++ Hải quan quản lý khu vực lưu giữ hàng hóa kiểm tra hồ sơ từ chối nhận hàng nếu phù hợp thì thực hiện thủ tục từ chối nhận hàng và tải xuất theo quy định.
++ Trường hợp xác định hồ sơ không phủ hợp hoặc xác minh có hành vì vì phạm thì xử lý theo quy định, không cho từ chối nhận hàng từ bỏ hàng hóa.
+Trường hợp người nhận hàng trên vận tải đơn đã đăng ký tờ khai nhập khẩu thì tờ khai không có giá trị làm thủ tục do người nhập khẩu trên tờ khai hải quan không đáp ứng quy định về người khai hải quan
++ Người khai hải quan thực hiện thủ tục hủy tờ khai theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bỏ sung tại khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.
++ Sau khi hoàn thành thủ tục hủy tờ khai, Hải quan quản lý khu vực lưu giữ hàng hỏa kiểm tra hồ sơ từ chối nhận hàng nếu phù hợp thì thực hiện thủ tục từ chối nhận hàng và tái xuất theo quy định.
++ Trường hợp xác định hồ sơ không phủ hợp hoặc xác minh có hành vi vi phạm thì xử lý theo quy định, không cho tứ chối nhận hàng từ bỏ hàng hóa.
- Trường hợp người nhận hàng trên vận tải đơn là chủ sở hữu hàng hóa, hảng hóa
+ Trường hợp người người nhận hàng trên vận tải đơn chưa đăng ký tờ khai hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng chưa hoàn thành thủ tục hải quan và đang nằm trong khu vực giám sát hải quan.
++ Hải quan nơi đăng ký tờ khai kiểm tra hồ sơ từ chối nhận hàng và đề nghị tải xuất hàng hóa của người nhận hàng, kiểm tra thực tế hàng hóa nếu phù hợp thì thực hiện giám sát hàng hóa thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định.
++ Trường hợp hàng hóa được lưu giữ tại các địa điểm thuộc quản lý của đơn vị hải quan khác, Hải quan nơi đăng ký tờ khai phối hợp với Hải quan nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa và giảm sát hàng hóa thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định.
++ Trường hợp xác định hồ sơ không phù hợp hoặc xác mình có hành vĩ vi phạm thì xử lý theo quy định, không cho từ chối nhận hàng từ bỏ hàng hóa.
+ Trường hợp người nhận hàng trên vận tải đơn đã đăng ký tờ khai và được xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan thì hướng dẫn doanh nghiệp mở tớ khai xuất trả hàng hóa đã nhập khẩu theo loại hình B13 để tái xuất hàng hóa.
Trên đây là nội dung "Công văn 40631/CHQ-GSQL Cục Hải quan hướng dẫn thủ tục từ chối nhận hàng và tái xuất hàng hóa?".
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>>> Hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi hàng hóa đã thông quan nhưng thay đổi đơn giá hóa đơn?

Công văn 40631/CHQ-GSQL Cục Hải quan hướng dẫn thủ tục từ chối nhận hàng và tái xuất hàng hóa? (Hình từ Internet)
Hồ sơ thông quan được quy định thế nào theo Luật Hải quan 2015?
Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Hải quan 2014 quy định về giải thích từ ngữ như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
8. Hồ sơ hải quan gồm tờ khai hải quan, các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật này.
...
21. Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác.
Căn cứ khoản 3 Điều 16 Luật Hải quan 2014 quy định như sau:
Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
1. Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
2. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
3. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định như sau:
Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan
1. Người khai hải quan có quyền:
...
đ) Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật Hải quan 2014 quy định như sau:
Thông quan hàng hóa
1. Hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
...
Căn cứ Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định như sau:
Hồ sơ hải quan
1. Hồ sơ hải quan gồm:
a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;
b) Chứng từ có liên quan.
Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan.
Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp.
...
Từ các quy định trên, có thể hiểu thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác. Hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
Như vậy, hồ sơ thông quan thực chất là hồ sơ hải quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. Theo đó, pháp luật quy định về hồ sơ hải quan như sau:
(1) Hồ sơ hải quan bao gồm:
- Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;
- Chứng từ có liên quan.
Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
(2) Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
(3) Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan.
Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp.
Thời hạn nộp hồ sơ hải quan được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau:
(1) Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
- Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;
- Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Hải quan 2014.
(2) Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
(3) Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau:
- Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;
- Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];