Công văn 1425 hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với DN chế xuất?
Vừa qua, Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã có Công văn 1425/QNG-QLDN1 năm 2025 Tải về hướng dẫn về chính sách thuế GTGT áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất theo quy định hiện hành.
Theo đó, nội dung Công văn 1425/QNG-QLDN1 năm 2025 Thuế tỉnh Quảng Ngãi lưu ý một số nội dung như sau:
(1) Về thuế suất thuế GTGT liên quan đến hoạt động sản xuất được cấp phép hoạt động theo hình thức doanh nghiệp chế xuất tại Giấy chứng nhận đầu tư (gọi là hoạt động chế xuất):
- Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ doanh nghiệp nội địa:
+ Trường hợp doanh nghệp chế xuất sử dụng hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp nội địa cung cấp trong khu phi thuế quan, được tiêu dùng trong khu phi thuế quan, phục vụ các hoạt động theo mục tiêu dự án được cơ quan có thẩm quyền cấp phép tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được áp dụng quy định doanh nghiệp chế xuất (bao gồm dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất như: dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói) và không phục vụ cho hoạt động khác không thuộc mục tiêu dự án thì thuộc hàng hóa, dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (trừ các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP).
+ Về hồ sơ, thủ tục để đủ điều kiện được áp dụng thuế suất 0%: Để hàng hóa, dịch vụ mua vào của doanh nghiệp nội địa phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì phải đáp ứng điều kiện về hồ sơ, thủ tục được quy định tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC.
- Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm của dự án (được áp dụng quy định doanh nghiệp chế xuất) bán vào thị trường nội địa:
Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải là khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu (trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP và các trường hợp không phải làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan). Khi bán sản phẩm của dự án (được áp dụng quy định doanh nghiệp chế xuất) vào thị trường nội địa, Công ty thực hiện thủ tục xuất, nhập khẩu với Cơ quan Hải quan, nộp các loại thuế liên quan theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
(2) Về thuế suất thuế GTGT liên quan đến hoạt động kinh doanh khác theo quy định (ngoài hoạt động chế xuất):
- Mức thuế suất thuế GTGT:
Đối với các hoạt động không thuộc mục tiêu của dự án cấp phép được áp dụng quy định của doanh nghiệp chế xuất thì các hoạt động này thuộc hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật và không được hưởng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất. Hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra từ hoạt động kinh doanh khác này áp dụng theo các mức thuế suất thuế GTGT tương ứng (đối tượng không chịu thuế GTGT, mức thuế suất 5%, mức thuế suất 10%) và thuộc trường hợp phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
- Doanh nghiệp chế xuất được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan và đảm bảo đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP, cụ thể:
+ Việc bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động chế xuất phải bảo đảm ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác.
+ Hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động chế xuất và các hoạt động kinh doanh khác.
+ Không được sử dụng tài sản, máy móc thiết bị được hưởng ưu đãi về thuế áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh khác. Trường hợp sử dụng tài sản, máy móc thiết bị được hưởng ưu đãi về thuế áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác thì phải hoàn trả ưu đãi về thuế đã được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về thuế.
(3) Về loại hóa đơn sử dụng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì hóa đơn doanh nghiệp chế xuất sử dụng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất: khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 3 giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài thì sử dụng hóa đơn bán hàng “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
- Trường hợp doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất) khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng. Nếu doanh nghiệp chế xuất lựa chọn khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng hóa đơn GTGT.
(4) Về kê khai hồ sơ khai thuế GTGT:
- Trường hợp doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT.
- Trường hợp doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật thì thuộc trường hợp phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT.
Trên đây là nội dung Công văn 1425 hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với DN chế xuất?

Công văn 1425 hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với DN chế xuất? (Hình từ Internet)
Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu là gì?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% như sau:
Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy định.
2. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.
Như vậy, để đủ điểu kiện áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% thì hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng quy định sau:
- Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Tờ khai hải quan theo quy định.
Cơ sở kinh doanh dịch vụ xuất khẩu được hoàn thuế GTGT trong trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hoàn thuế GTGT như sau:
Hoàn thuế giá trị gia tăng
1. Việc hoàn thuế đối với xuất khẩu được quy định như sau:
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác;
...
Như vậy, trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì sẽ được hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];