Có phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mã số BHXH thành số định danh cá nhân không?

Đoàn Trung Tiến 341 lượt xem
16:05 | 11/08/2025
Có phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mã số BHXH thành số định danh cá nhân không? Việc sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế được quy định ở đâu?
Nội dung chính
  1. Có phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mã số BHXH thành số định danh cá nhân không?
  2. Việc sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế được quy định ở đâu?
  3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có những đặc điểm gì?

Có phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mã số BHXH thành số định danh cá nhân không?

Vừa qua, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 hướng dẫn về việc sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý.

Theo đó, để thống nhất quản lý dữ liệu người tham gia thông qua số Định danh cá nhân (ĐDCN), Căn cước công dân (CCCD) đảm bảo liên thông và đồng bộ cơ sở dữ liệu (CSDL) giữa các cơ quan phục vụ công tác quản lý, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC, BHXH Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là BHXH tỉnh) sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý đơn vị tham gia BHXH, BHYT. Cụ thể, mã số BHXH của người tham gia như sau:

Từ ngày 01/08/2025, Số định danh cá nhân/Căn cước công dân chính thức được sử dụng để thay thế mã số bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Đồng thời, theo Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội thì Bảo hiểm xã hội Việt Nam vừa có thông tin về việc: Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ triển khai đồng nhất số định danh cá nhân/căn cước công dân và mã số bảo hiểm xã hội một cách tự động; người tham gia bảo hiểm xã hội một không cần khai báo, thực hiện bất kỳ thao tác nào. Trong thời gian chuyển đổi, quyền lợi người tham gia, thụ hưởng chính sách được đảm bảo, không bị ảnh hưởng.

Như vậy, có thể hiểu việc đồng bộ mã số BHXH và số định danh cá nhân/ số căn cước công dân sẽ được thực hiện một cách tự động. Người tham gia BHXH sẽ không phải thực hiện bất kỳ một thủ tục nào. Do đó, người tham gia BHXH sẽ không phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mã số BHXH thành số định danh hiện hành.

Có phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mã số BHXH thành số định danh cá nhân không?

Có phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mã số BHXH thành số định danh cá nhân không? (Hình từ Internet)

Việc sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế được quy định ở đâu?

Căn cứ khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định:

Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025, thay thế Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
...

Như vậy, có thể thấy quy định về việc sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế được quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC. Theo đó, kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có những đặc điểm gì?

Căn cứ Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định về số định danh cá nhân của công dân Việt Nam như sau:

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
4. Chính phủ quy định việc xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân Việt Nam.

Như vậy, theo quy định trên thì số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có những đặc điểm sau:

(1) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.

(2) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.

(3) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất