Có được chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử có mã sang hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế không?
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử
...
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP nếu thuộc trường hợp được xác định rủi ro cao về thuế theo quy định tại Thông tư số 94/2026/TT-BTC và được cơ quan thuế thông báo theo Mẫu số 01/TB-KTT Phụ lục IV kèm theo Thông tư này về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì phải chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo, người nộp thuế phải thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (chuyển từ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế sang hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế) theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Sau 12 tháng kể từ thời điểm chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, người nộp thuế có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử không có mã thì người nộp thuế thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, cơ quan thuế căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và quy định tại Thông tư số 94/2026/TT-BTC để xem xét, chấp nhận hoặc không chấp nhận.
Theo đó, trường hợp đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thuộc trường hợp rủi ro về thuế thì phải chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
Tuy nhiên, sau 12 tháng kể từ thời điểm chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã mà có nhu cầu sử dụng lại hóa đơn điện tử không có mã thì đăng ký thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Bên cạnh đó, việc chuyển đổi áp dụng háo đơn không có mã của cơ quan thuế phải được cơ quan thuế xem xét chấp nhận hoặc không chấp nhận.
Do đó, trường hợp cơ quan thuế chấp nhận thì có thể chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã sang hóa đơn không có mã của cơ quan thuế.

Có được chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử có mã sang hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế không?
Quy định thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254 ra sao?
Căn cứ khoản 4 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, trừ trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC, thực hiện như sau:
- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thay đổi thông tin theo Mẫu 01/ĐKTD-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Trình tự thủ tục thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC
- Trường hợp công ty mẹ cần khai thác dữ liệu của các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc thì thông báo tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp công ty mẹ theo Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC
Bên cạnh đó, tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định Mẫu 01/TKTĐ-HĐĐT mẫu đăng ký thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử có dạng như sau:

TẢI VỀ: Mẫu 01/TKTĐ-HĐĐT
Cá nhân kinh doanh được miễn phí 12 tháng sử dụng hóa đơn điện tử trong trường hợp nào?
Căn cứ vào Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về trường hợp được miễn phí sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/07/2026 như sau:
Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi sử dụng hóa đơn điện tử. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.
Cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ cho đối tượng nêu trên.
2. Cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công lập hóa đơn điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử miễn phí dịch vụ.
...
Như vậy, theo quy định nêu trên, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn phí hóa đơn điện tử 12 tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];