Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền cho tổ chức thuê đất trả tiền hằng năm không?

Vũ Phạm Nhật Nam 2,363 lượt xem
14:05 | 24/08/2025
Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền cho tổ chức thuê đất trả tiền hằng năm không? Cơ quan quản lý thuế có quản lý thu tiền thuê đất không?
Nội dung chính
  1. Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền cho tổ chức thuê đất trả tiền hằng năm không?
  2. Trường hợp nào được thuê đất trả tiền hàng năm hiện nay?
  3. Cơ quan quản lý thuế có quản lý thu tiền thuê đất không?

Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền cho tổ chức thuê đất trả tiền hằng năm không?

Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định 151/2025/NĐ-CP được đính chính bởi khoản 4 Điều 1 Quyết định 2418/QĐ-BNNMT năm 2025 quy định như sau:

Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
...
2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai mà thuộc trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
3. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, trừ trường hợp dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, bao gồm:
...
b) Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai;
c) Chấp thuận bằng văn bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai mà được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
...

Theo đó, Quyết định cho thuê đất thu tiền đất hằng năm đối với các trường hợp tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai 2024 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

Như vậy, có thể hiểu rằng, Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền cho tổ chức thuê đất trả tiền hằng năm đối với các trường hợp trên.

Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền cho tổ chức thuê đất trả tiền hằng năm không?

Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền cho tổ chức thuê đất trả tiền hằng năm không? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được thuê đất trả tiền hàng năm hiện nay?

Căn cứ khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024 quy định như sau

Cho thuê đất
...
3. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này.
...

Như vậy, theo quy định trên, các trường hợp được cho thuê đất trả tiền hằng năm cụ thể gồm:

- Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024;

- Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024 mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;

- Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai 2024.

Cơ quan quản lý thuế có quản lý thu tiền thuê đất không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:
a) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí;
b) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;
c) Tiền thuê đất, thuê mặt nước;
d) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
đ) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
e) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan;
h) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
3. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:
a) Tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
b) Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, trừ lĩnh vực thuế và hải quan;
d) Tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công từ việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí;
...

Theo quy định, tiền thuê đất là một trong những khoản thu khác của thuộc ngân sách nhà nước sẽ do các cơ quan quản lý thuế thực hiện thu.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất