Chính thức Ô tô điện được miễn 100% lệ phí trước bạ đến hết năm 2030?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 1,863 lượt xem
09:49 | 09/06/2026
Chính thức Ô tô điện được miễn 100% lệ phí trước bạ đến hết năm 2030?
Nội dung chính
  1. Chính thức Ô tô điện được miễn 100% lệ phí trước bạ đến hết năm 2030?
  2. Đề xuất không lập tờ khai lệ phí trước bạ xe máy, xe ô tô nếu hóa đơn đầy đủ thông tin?
  3. Thời điểm nộp lệ phí trước bạ khi mua xe ô tô là khi nào?

Chính thức Ô tô điện được miễn 100% lệ phí trước bạ đến hết năm 2030?

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 202/2026/NĐ-CP ngày 8/6/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP ngày 15/1/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.

Theo đó, Nghị định 202/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP như sau:

Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2030, nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%. Việc phân loại ô tô điện chạy pin thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2027 và thay thế Nghị định 51/2025/NĐ-CP ngày 1/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP ngày 15/1/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.

Chính thức Ô tô điện được miễn 100% lệ phí trước bạ đến hết năm 2030?

Chính thức Ô tô điện được miễn 100% lệ phí trước bạ đến hết năm 2030? (Hình từ Internet)

Đề xuất không lập tờ khai lệ phí trước bạ xe máy, xe ô tô nếu hóa đơn đầy đủ thông tin?

Ngày 21/04/2026, Bộ Tư pháp công bố Tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (gọi tắt là dự thảo Nghị định). Tải về

Theo đó, tại đề xuất sửa đổi quy định về nội dung hóa đơn có đề cập như sau:

Nội dung hóa đơn
...
5. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ
a.1) Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2028 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam (mã cấp 7) hoặc theo tên, mã HS của hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: Điện thoại Samsung; mặt hàng sản, uống (trừ trường hợp tính tiền theo suất, phần)). Đối với mặt hàng xăng, dầu phải thể hiện rõ mặt hàng do Liên Bộ Tài chính – Công Thương.
a.1.1) Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu (ví dụ: địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà).
Khi bán ô tô, xe máy, người bán lập hóa đơn điện tử có các thông tin sau: Họ và tên người mua; số định danh cá nhân hoặc mã số thuế (đối với tổ chức); nhãn hiệu, loại xe, năm sản xuất; số khung, số máy; số Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có) (đối với xe nhập khẩu) hoặc số Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (nếu có) (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước);
Hóa đơn điện tử bán ô tô, xe máy có đủ thông tin là căn cứ để cơ quan thuế xác định và thông báo số tiền lệ phí trước bạ phải nộp. Người mua không phải lập tờ khai lệ phí trước bạ riêng nếu thông tin trên hóa đơn đầy đủ, chính xác và được truyền đến cơ quan thuế theo quy định.
Cơ quan thuế căn cứ dữ liệu hóa đơn điện tử để xác định giá tính lệ phí trước bạ, mức thu theo địa bàn và ban hành thông báo điện tử về số tiền lệ phí trước bạ phải nộp cho người mua. Việc nộp lệ phí trước bạ và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ được thực hiện bằng phương thức điện tử và được chia sẻ dữ liệu với cơ quan đăng ký xe.
a.1.2) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ trong nước thì trên hoá đơn phải thể hiện biển số phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi - điểm đến). Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số, hoạt động thương mại điện tử thì phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh người gửi hàng. Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải, cho thuê xe có ký hợp đồng với đối tác theo tuyến cố định thì trên hóa đơn không cần thể hiện biển số phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi- điểm đến).
Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giao dịch có quy định về mã hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn phải ghi cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ;
...

Theo đó, nếu quy định này được thông qua, hóa đơn điện tử bán ô tô, xe máy có đủ thông tin là căn cứ để cơ quan thuế xác định và thông báo số tiền lệ phí trước bạ phải nộp.

Người mua không phải lập tờ khai lệ phí trước bạ riêng nếu thông tin trên hóa đơn đầy đủ, chính xác và được truyền đến cơ quan thuế theo quy định.

Cơ quan thuế căn cứ dữ liệu hóa đơn điện tử để xác định giá tính lệ phí trước bạ, mức thu theo địa bàn và ban hành thông báo điện tử về số tiền lệ phí trước bạ phải nộp cho người mua. Việc nộp lệ phí trước bạ và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ được thực hiện bằng phương thức điện tử và được chia sẻ dữ liệu với cơ quan đăng ký xe.

Thời điểm nộp lệ phí trước bạ khi mua xe ô tô là khi nào?

Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
...
6. Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
...

Theo quy định trên, xe Ô tô được xác định là đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Do đó mua xe ô tô sẽ phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật.

Đồng thời căn cứ Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về thời điểm nộp lệ phí trước bạ căn cứ theo như sau:

Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Như vậy, thời điểm nộp lệ phí trước bạ khi mua xe ô tô là khi chủ sở hữu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng xe.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất