Chi tiết File tra cứu mã cơ quan BHXH toàn quốc 34 tỉnh thành năm 2026?
Theo khoản 1 Điều 16 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được sửa đổi bởi điểm s khoản 1 Điều 62 Luật Thanh tra 2025 quy định như sau:
Cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế; nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.
2. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Dưới đây là file excel tra cứu mã cơ quan BHXH mới nhất năm 2026 của 34 tỉnh:
Tải về File excel mã cơ quan BHXH mới nhất 2026 của 34 tỉnh thành.
*Trên đây là thông tin "Chi tiết File tra cứu mã cơ quan BHXH toàn quốc 34 tỉnh thành năm 2026?"

Chi tiết File tra cứu mã cơ quan BHXH toàn quốc 34 tỉnh thành năm 2026? (Hình từ Internet)
Hiện nay, có mấy loại hình, chế độ bảo hiểm xã hội theo pháp luật?
Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các loại hình, chế độ bảo hiểm xã hội như sau:
(1) Trợ cấp hưu trí xã hội
Bao gồm các chế độ sau:
- Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
- Hỗ trợ chi phí mai táng;
- Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
(2) Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bao gồm các chế độ sau:
- Ốm đau;
- Thai sản;
- Hưu trí;
- Tử tuất;
- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
(3) Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bao gồm các chế độ sau:
- Trợ cấp thai sản;
- Hưu trí;
- Tử tuất;
- Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
(4) Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2013.
(5) Bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Theo đó,Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định 05 loại hình bảo hiểm xã hội, tương ứng với từng loại hình là các chế độ BHXH được áp dụng khác nhau.
Người sử dụng lao động không đóng BHXH cho nhân viên có bị xử phạt không?
Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP người sử dụng lao động có hành vi không đóng hoặc trốn đóng BHXH bắt buộc cho người lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Cụ thể, căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. như sau:
Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
....
6. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề xuất được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức đánh giá an toàn, vệ sinh lao động có hành vi cung cấp Báo cáo đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động và giảm tần suất tai nạn lao động không đúng sự thật.
...
Trường hợp người sử dụng lao động có hành vi không đóng hoặc trốn đóng BHXH bắt buộc cho người lao động nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.
Ngoài việc bị xử phạt tiền, người sử dụng lao động còn có thể bị buộc truy đóng toàn bộ số tiền BHXH chưa đóng, đóng bổ sung tiền lãi chậm đóng và khắc phục các quyền lợi BHXH cho người lao động theo quy định pháp luật hiện hành.
Lưu ý: Mức phạt tiền ở trên là mức phạt tiền áp dụng đối với trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân. Trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức thì mức xử phạt sẽ gấp 2 lần cá nhân (theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];