Chi phí duy trì công suất tối thiểu có phải kê khai nộp thuế và xuất hóa đơn GTGT không theo Công văn 8582?
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:
Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:
Thuế suất
..
3.Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định:
Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng
1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập hóa đơn điện tử:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Đồng thời, tham khảo nội dung hướng dẫn tại Công văn 8582/DON-QLDN2 năm 2025 Tải về Thuế tỉnh Đồng Nai đã có nội dung hướng dẫn về việc kê khai nộp thuế và xuất hóa đơn GTGT đối với chi phí duy trì công suất tối thiểu.
Theo đó, trường hợp phải trả cho Công ty một khoản tiền được xem là “Chi phí duy trì công suất tối thiểu” thì:
(1) Nếu phần “Chi phí duy trì công suất tối thiểu” có liên quan đến các quy định trên thì thuộc đối tượng kê khai, tính nộp thuế và suất hóa đơn GTGT.
(2) Nếu phần “Chi phí duy trì công suất tối thiểu” không liên quan đến các quy định trên thì không thuộc đối tượng kê khai, tính nộp thuế và không xuất hóa đơn GTGT.
Trên đây là nội dung "Chi phí duy trì công suất tối thiểu có phải kê khai nộp thuế và xuất hóa đơn GTGT không theo Công văn 8582?".
Xem thêm:
>>> Hướng dẫn lập hóa đơn không chịu thuế khi bán hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT?
>>> Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu theo quy định mới nhất 2026?
>>> Tổng hợp mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT mới nhất 2026 là gì?
![]()
Chi phí duy trì công suất tối thiểu có phải kê khai nộp thuế và xuất hóa đơn GTGT không theo Công văn 8582? (Hình từ Internet)
Nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng vào ngày nào?
Căn cứ điểm a khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt.
c) Thuế bảo vệ môi trường.
d) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên quy định tại điểm e khoản này.
...
4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này hoặc người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng nhưng có phát sinh nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
...
Theo quy định trên, có thể thấy thuế giá trị gia tăng là loại thuế có thể kê khai theo:
(1) Tháng
(2) Quý
(3) Từng lần phát sinh
Đồng thời, căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
...
Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong đó có tờ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Do đó, hạn chót để nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng được xác định là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Mẫu tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định phải không?
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.
6. Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
7. Tờ khai thuế là văn bản theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tin nhằm xác định số tiền thuế phải nộp.
...
Như vậy, theo quy định trên thì tờ khai thuế là văn bản theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tin nhằm xác định số tiền thuế phải nộp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];