Chậm nộp báo cáo tài chính năm 2025 dưới 3 tháng bị phạt bao nhiêu tiền?
>>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025. >>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. >>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 |
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính, theo đó, doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính tùy vào số ngày nộp chậm mà có thể bị xử phạt, sau đây là mức xử phạt đối với doanh nghiệp chậm nộp báo cáo tài chính năm 2025 như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định;
b) Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.
...
Đồng thời theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định mức phạt nói trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân, mức phạt bằng 1/2 tổ chức
Như vậy, theo quy định trên, nếu doanh nghiệp chậm nộp báo cáo tài chính dưới 3 tháng sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Xem thêm:
>> Công ty nào bắt buộc công bố báo cáo tài chính?

Chậm nộp báo cáo tài chính năm 2025 dưới 3 tháng bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp Báo cáo tài chính của doanh nghiệp hiện nay ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về thời hạn nộp Báo cáo tài chính như sau:
Thời hạn nộp Báo cáo tài chính
Doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tài chính năm cho cơ quan có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Doanh nghiệp là công ty mẹ, tổng công ty quy định thời hạn nộp Báo cáo tài chính của công ty con, đơn vị trực thuộc để hợp nhất hoặc tổng hợp Báo cáo tài chính phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và yêu cầu quản lý của đơn vị.
Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật liên quan có quy định về việc nộp Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (Báo cáo tài chính quý, bán niên...) thi thời hạn nộp các Báo cáo tài chính này thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan đó.
Vì vậy, theo quy định trên thì doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tài chính năm cho cơ quan có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Ngoài ra, đối với trường hợp doanh nghiệp là công ty con thì thời hạn nộp Báo cáo tài chính sẽ do công ty mẹ hoặc tổng công ty quy định. Tuy nhiên thời hạn phải phù hợp để công ty mẹ hoặc tổng công ty hợp nhất hoặc tổng hợp Báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Mục đích của việc lập báo cáo tài chính hợp nhất là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 108/2025/TT-BTC quy định mục đích của việc lập báo cáo tài chính hợp nhất cụ thể như sau:
- Báo cáo tài chính hợp nhất được lập để phục vụ mục đích chung, số liệu được lập và trình bày trên cơ sở kế toán dồn tích; dùng để cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và các luồng tiền của đơn vị kế toán cấp trên cho cơ quan tài chính, cơ quan có thẩm quyền và cơ quan, đơn vị có liên quan; là cơ sở số liệu tin cậy, đầy đủ về tài chính, nguồn lực của đơn vị kế toán cấp trên, giúp các cơ quan chức năng quyết định các vấn đề có liên quan, đưa ra các chính sách phù hợp với nguồn lực hiện có, khả năng hoạt động và việc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao.
- Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất giúp tăng cường tính minh bạch, công khai về tài chính, trên cơ sở đó có thể đánh giá hoạt động, tính hiệu quả về việc tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực tại các đơn vị kế toán cấp trên trong một năm tài chính, giúp đưa ra các quyết định kịp thời về việc phân bổ các nguồn lực một cách phù hợp.
- Ngoài các mục đích nêu trên, trường hợp cần sử dụng thông tin, số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán được lập theo quy định tại Thông tư 108/2025/TT-BTC cho các mục đích cụ thể khác thì người sử dụng báo cáo tài chính hợp nhất cần phải xem xét sự phù hợp của thông tin, số liệu trình bày trên các báo cáo này với các mục đích cần sử dụng thông tin, số liệu. Cơ quan đơn vị sử dụng báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất lập theo quy định của Thông tư này không được yêu cầu đơn vị điều chỉnh số liệu cho các mục đích khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];