Chậm kê khai thuế từ 16/01/2026 hộ kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền?

Đoàn Trung Tiến 359 lượt xem
08:25 | 10/12/2025
Từ 16/1/2026 hộ kinh doanh chậm kê khai thuế bị phạt bao nhiên tiền theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP? 07 nội dung cần lưu ý đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai?
Nội dung chính
  1. Chậm kê khai thuế từ 16/01/2026 hộ kinh doanh bị phạt bao nhiêu?
  2. 07 nội dung cần lưu ý đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai?
  3. Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai sử dụng mã thủ tục hành chính nào?

Chậm kê khai thuế từ 16/01/2026 hộ kinh doanh bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Theo đó, hộ kinh doanh chậm khai thuế từ 16/1/2026 sẽ bị xử phạt như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với hộ kinh doanh thì mức phạt bằng 1/2 tổ chức (theo khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Bên cạnh đó, tại điểm a khoản 6 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b Khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP thì hộ kinh doanh còn phải nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

Cụ thể, theo khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định:

(1) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;

(2) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.

Trên đây là nội dung "Chậm kê khai thuế từ 16/01/2026 hộ kinh doanh bị phạt bao nhiêu?".

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> Tổng hợp điểm mới Dự thảo Nghị định hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai thuế năm 2026?

>>> Chính thức Nghị định hướng dẫn hộ kinh doanh được ban hành trước ngày 1/1/2026 đúng không?

Chậm kê khai thuế từ 16/01/2026 hộ kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền?

Chậm kê khai thuế từ 16/01/2026 hộ kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

07 nội dung cần lưu ý đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai?

Ngày 5/11/2025, tại Trang thông tin điện tử của Thuế thành phố Hà Nội đã đăng tải nội dung hướng dẫn hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Theo đó, dưới đây là 07 nội dung cần lưu ý đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai, cụ thể:

Việc khai, nộp thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Về hồ sơ khai thuế, được quy định tại điểm 8.2 Phụ lục 1 - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ gồm:

- Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC

>> Tải về mẫu số 01/CNKD

- Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC (nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục này)

>> Tải về mẫu số 01-2/BK-HĐKD

(2) Về hình thức nộp hồ sơ khai thuế,

- Cổng Thuế điện tử theo địa chỉ https://thuedientu.gdt.gov.vn phân hệ “CÁ NHÂN"

- Cổng dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn

Trường hợp không nộp được điện tử: nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua hệ thống bưu chính.

(3) Về nơi nộp hồ sơ khai thuế

Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019 là tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

(4) Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019:

- Trường hợp kê khai theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Trường hợp kê khai theo quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

(5) Về thời hạn nộp thuế

Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019:

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

(6) Về hình thức nộp thuế:

- Ứng dụng eTax Mobile.

- Cổng Thuế điện tử theo địa chỉ https://thuedientu.gdt.gov.vn phân hệ “CÁ NHÂN"

- Cổng dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn

(7) Nghĩa vụ khai thuế trong trường hợp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

- Thông báo cho cơ quan thuế theo quy định tại Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Điều 12 Thông tư 86/2024/TT-BTC

- Không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn quý nếu khai thuế theo quý.

Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai sử dụng mã thủ tục hành chính nào?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
...

Theo quy định trên, thì hiện nay lĩnh vực thuế có tổng cộng 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Đồng thời, tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thì hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai trên dichvucong.gdt.gov thì sẽ sử dụng mã thủ tục hành chính 1.011022 (mã thủ tục hành chính khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai)

Như vậy, sau khi bỏ thuế khoán, các hộ kinh doanh muốn thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai cũng sẽ sử dụng mã thủ tục hành chính

>> 1.011022 <<

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất