Cập nhật hạn mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN áp dụng từ ngày 01/07/2026 theo Thông báo 3508/TB-BHXH?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 3,399 lượt xem
07:39 | 30/05/2026
Cập nhật hạn mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN áp dụng từ ngày 01/07/2026 theo Thông báo 3508/TB-BHXH, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Cập nhật hạn mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN áp dụng từ ngày 01/07/2026 theo Thông báo 3508/TB-BHXH?
  2. Quy trình mới về thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thất nghiệp áp dụng từ ngày 01/05/2026?
  3. Doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng BHXH có phải nộp số tiền phạt chậm đóng không?

Cập nhật hạn mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN áp dụng từ ngày 01/07/2026 theo Thông báo 3508/TB-BHXH?

NÓNG: Bỏ tờ khai 01 TTĐB theo TT80/2021 tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt

Ngày 21/05/2026, BHXH Thành phố Hồ Chí Minh vừa có Thông báo 3508/TB-BHXH năm 2026 Về mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp kể từ ngày 01/7/2026.

>> Tải về Thông báo 3508/TB-BHXH năm 2026

Trong đó, nội dung Thông báo 3508/TB-BHXH năm 2026 nội dung cập nhật hạn mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN áp dụng từ ngày 01/07/2026 như sau:

(1) BHYT cho đối tượng học sinh, sinh viên (HSSV):

*Đối tượng tham gia: HSSV đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trừ những HSSV đã tham gia BHYT theo các nhóm đối tượng khác theo quy định của Luật BHYT và những HSSV là người nước ngoài không được cấp học bổng từ Ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

Lưu ý: Đối với HSSV đã tham gia BHYT hộ gia đình thì phải chuyển sang tham gia BHYT HSSV tại cơ sở giáo dục để được trích kinh phí CSSKBĐ.

*Mức đóng:

- Học sinh: Số tiền đóng BHYT = Mức tham chiếu x 4.5% x số tháng tham gia, cụ thể:

Phương thức

NSNN hỗ trợ 50% theo quy định tại Luật BHYT

NSNN hỗ trợ 50% theo Nghị Quyết số 56/2025/NQ-HĐND

Tổng mức đóng BHYT

3 tháng

170.775

170.775

341.550

6 tháng

341.550

341.550

683.100

12 tháng

683.100

683.100

1.366.200

- Sinh viên: Số tiền đóng BHYT = Mức tham chiếu x 4.5% x số tháng tham gia, cụ thể:

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Phương thức

NSNN hỗ trợ 50% theo quy định tại Luật BHYT

SV đóng 50%

Tổng mức đóng BHYT

3 tháng

170.775

170.775

341.550

6 tháng

341.550

341.550

683.100

12 tháng

683.100

683.100

1.366.200

*Phương thức, thời gian đóng:

- Sinh viên đăng ký tham gia BHYT và đóng tiền tại cơ sở giáo dục nơi đang theo học ngay từ đầu năm học, khóa học. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở Sinh viên đóng tiền tham gia BHYT theo danh sách đang quản lý, tổ chức thu tiền đóng BHYT của SV. Chuyển nộp tiền và danh sách cấp thẻ BHYT cho cơ quan BHXH. - Cơ sở giáo dục có trách nhiệm lập danh sách cấp thẻ BHYT cho học sinh đang theo học tại nhà trường, đảm bảo 100% HS được cấp thẻ BHYT.

- Trường hợp HSSV có thẻ BHYT hết hạn sử dụng vào các tháng còn lại trong năm 2026 hoặc chưa tham gia BHYT trước đó, thì chỉ tham gia đóng tiền BHYT cho những tháng còn lại đến 31/12/2026 (năm tài chính). Sau đó thực hiện tham gia BHYT theo các phương thức nêu trên cho cả năm 2027.

- Đối với HSSV thuộc diện hộ gia đình cận nghèo, theo quy định phải tham gia BHYT tại địa phương. Nếu chưa tham gia BHYT ở địa phương thì tham gia BHYT HSSV tại trường. Nếu sau đó được cấp thẻ theo đối tượng khác thì sẽ được hoàn trả theo quy định (thoái trả tiền đã đóng từ thời điểm thẻ BHYT được cấp theo nhóm mới bắt đầu có giá trị sử dụng).

- HSSV có thẻ BHYT thuộc nhóm đối tượng khác (thân nhân Công an; Quân đội; Ban cơ yếu; Nghèo; Cận nghèo…) nếu hết giá trị sử dụng thẻ BHYT và không tiếp tục tham gia theo nhóm đối tượng khác, thì tiếp tục tham gia theo nhóm HSSV ngay từ tháng tiếp theo tại cơ sở giáo dục đang theo học đến hết thời hạn chung của cơ sở giáo dục.

- Để tra cứu giá trị sử dụng thẻ BHYT, HSSV sử dụng phần mềm VSSID hoặc truy cập Cổng thông tin điện tử BHXH: baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/pages/tra-cuuthoi-han-su-dung-the-bhyt.aspx

(2) Mức đóng BHYT đối tượng được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật, Nghị định, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố thì số tiền phải đóng BHYT = Mức tham chiếu x 4.5% x số tháng tham gia.

(3) Mức đóng BHYT hộ gia đình

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Thành viên hộ gia đình

3 tháng

6 tháng

12 tháng

Người thứ 1 (100%)

341.550

683.100

1.366.200

Người thứ 2 (70%)

239.085

478.170

956.340

Người thứ 3 (60%)

204.930

409.860

819.720

Người thứ 4 (50%)

170.775

341.550

683.100

Người thứ 5 trở đi (40%)

136.620

273.240

546.480

(4) Mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN:

- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTNLĐ-BNN thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

- Tiền lương làm căn cứ đóng BHTN thấp nhất bằng mức tham chiếu; cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

- Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cụ thể:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ)

Mức lương cao nhất (đồng/tháng)

Vùng I

5.310.000

25.500

106.200.000

Vùng II

4.730.000

22.700

94.600.000

Vùng III

4.140.000

20.000

82.820.000

(Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Công văn số 9335/SNV-LĐTLBHXH ngày 18/11/2025 của Sở Nội vụ Thành phố).

(5) Mức đóng BHXH tự nguyện:

Thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện được người tham gia lựa chọn:

- Thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 1.500.000 đồng.

- Cao nhất cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu là 50.600.000 đồng.

Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn trong thời gian tối đa 10 năm (120 tháng). Mức hỗ trợ cụ thể:

Người tham gia

Tỷ lệ hỗ trợ

NSNN hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện (đồng/tháng)

Người thuộc hộ nghèo; người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

80%

264.000

Người thuộc hộ cận nghèo

65%

214.500

Người dân tộc thiểu số

30%

99.000

Người tham gia khác

20%

66.000

Người tham gia BHXH tự nguyện thuộc đối tượng hỗ trợ ở nhiều mức khác nhau thì được hỗ trợ theo mức cao nhất.

(6) Trường hợp người tham gia BHYT, BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau mà trong thời gian đó có sự thay đổi về đối tượng được hỗ trợ hoặc thay đổi mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, mức đóng BHYT, mức tham chiếu thì không điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã đóng; người tham gia và Ngân sách nhà nước không phải đóng bổ sung hoặc không được hoàn trả phần chênh lệch do điều chỉnh đối với thời gian còn lại mà người tham gia đã đóng BHYT.

Cập nhật hạn mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN áp dụng từ ngày 01/07/2026 theo Thông báo 3508/TB-BHXH?

Cập nhật hạn mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN áp dụng từ ngày 01/07/2026 theo Thông báo 3508/TB-BHXH? (Hình từ Internet)

Quy trình mới về thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thất nghiệp áp dụng từ ngày 01/05/2026?

Ngày 29/4/2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.

Trong đó, đơn cử tại Điều 4 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 hướng dẫn kê khai, nộp hồ sơ đăng ký, đóng tiền; điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cụ thể như sau:

(1) Người tham gia

- Đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN; người tham gia BHXH tự nguyện; người tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện: Kê khai Tờ khai đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) kèm theo bản sao giấy tờ liên quan (nếu có); nộp cho Đơn vị sử dụng lao động/Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng/Cơ quan BHXH.

- Đối với người chỉ tham gia BHYT: Kê khai Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHYT (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP) kèm theo bản sao giấy tờ liên quan (nếu có); nộp cho Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT/Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng/Cơ quan BHXH.

- Trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT; cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT; xác nhận thời gian đóng BHXH trong trường hợp Đơn vị sử dụng lao động không còn khả năng đóng BHXH trước ngày 01/7/2024 để làm căn cứ giải quyết, điều chỉnh chế độ hưu trí, tử tuất; tính thời gian công tác đối với người tham gia trước ngày 01/01/1995; tính thời gian công tác đối với cán bộ xã có thời gian đảm nhiệm chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP trước ngày 01/01/1998; điều chỉnh chức danh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trước năm 1995; đóng BHXH bắt buộc cho thời gian còn thiếu không quá 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hàng tháng; gộp sổ BHXH; hoàn trả BHXH, BHTN,...: kê khai hồ sơ kèm theo bản sao giấy tờ liên quan (nếu có) nộp cho Đơn vị sử dụng lao động hoặc cơ quan BHXH.

- Đóng tiền thuộc phần trách nhiệm đóng theo quy định.

- Người tham gia truy cập ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNeID) mức độ 2 hoặc ứng dụng Bảo hiểm xã hội số (VssID) hoặc hòm thư điện tử (Email) nhận và sử dụng sổ BHXH bản điện tử để giải quyết các chế độ BHXH, BHTN; sử dụng thẻ BHYT bản điện tử để khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT.

(2) Đơn vị sử dụng lao động

- Kê khai Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu TK3-TS); Lập Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-LT) kèm theo hồ sơ của đơn vị, người tham gia (nếu có); nộp cho cơ quan BHXH kịp thời theo quy định. Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo hiểm y tế 2008

- Đóng tiền theo quy định tại Điều 33, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Điều 13, Điều 15 Luật Bảo hiểm y tế 2008 .

(3) Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT

- Kê khai Mẫu TK3-TS; Lập Danh sách đối tượng tham gia BHYT (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP) kèm theo hồ sơ của người tham gia (nếu có); nộp cho cơ quan BHXH. Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật BHYT.

- Chuyển kinh phí đóng BHYT theo quy định cho cơ quan BHXH hoặc phối hợp với cơ quan BHXH đề nghị cơ quan quản lý, cơ quan tài chính chuyển kinh phí đóng BHYT theo phân cấp.

(4) Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

* Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng dịch vụ

- Kê khai Mẫu TK3-TS; Lập Danh sách tham gia BHXH tự nguyện (Mẫu D05-TS) đối với người tham gia BHXH tự nguyện/ Lập Danh sách tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện (Mẫu D06-TS) đối với người tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện/ Lập Mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP đối với người tham gia BHYT theo hộ gia đình.

- Thu tiền đóng theo phương thức đăng ký của người tham gia; nộp hồ sơ điện tử và tiền đóng của người tham gia cho cơ quan BHXH. Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật BHYT.

* Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng phối hợp

- Kê khai Mẫu TK3-TS; Lập Danh sách đối tượng tham gia BHYT (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 188/2025/NĐ-CP).

- Thu tiền đóng theo phương thức đăng ký của người tham gia; nộp hồ sơ điện tử và tiền đóng của người tham gia cho cơ quan BHXH. Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo hiểm y tế 2008.

>> Xem chi tiết Quy trình mới về thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thất nghiệp áp dụng từ ngày 01/05/2026 tại Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026

Doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng BHXH có phải nộp số tiền phạt chậm đóng không?

Căn cứ khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
...

Căn cứ khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Căn cứ Điều 3 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định về đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Việc đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
1. Chậm đóng theo khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội: Hằng tháng, Giám đốc cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp có trách nhiệm rà soát, xác định người sử dụng lao động chậm đóng theo khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội; trong thời hạn 10 ngày đầu tháng gửi văn bản yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó có những nội dung chủ yếu:
a) Căn cứ Điều 35, 38, 39, 40, 41 Luật Bảo hiểm xã hội và quy định của Nghị định quy định một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.
b) Số tiền chậm đóng, trốn đóng: chi tiết từng khoản chậm đóng, trốn đóng.
c) Số ngày chậm đóng, trốn đóng: chi tiết từng khoản chậm đóng, trốn đóng tính trên số ngày chậm đóng, trốn đóng.
d) Số tiền phải nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền, số ngày chậm đóng, trốn đóng.
đ) Quy định của pháp luật về các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng.
e) Thời hạn chuyển từ hành vi chậm đóng sang hành vi trốn đóng và các biện pháp xử lý hành vi trốn đóng.
g) Yêu cầu người sử dụng lao động báo cáo nguyên nhân chậm đóng (trường hợp vì lý do bất khả kháng, xảy ra khách quan không thể lường trước được và khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì gửi kèm hồ sơ trước ngày 25 của tháng có văn bản đôn đốc).
...

Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Xác định hành vi chậm đóng, trốn đóng; tổ chức thu số tiền chậm đóng, trốn đóng và tổ chức thu số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng, trốn đóng
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp có trách nhiệm xác định hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; áp dụng hoặc trình cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Hằng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp xác định số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; tính số tiền người sử dụng lao động phải nộp bằng 0,03%/ngày đối với số tiền chậm đóng, trốn đóng; thông báo với người sử dụng lao động để đối chiếu; tổ chức thu và quản lý theo quy định.

Như vậy, từ những quy định trên thì pháp luật quy định khi chậm đóng, trốn đóng BHXH thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền BHXH chậm đóng, trốn đóng doanh nghiệp còn phải nộp thêm số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền, số ngày chậm đóng, trốn đóng BHXH.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế khác Xem thêm

Bài viết mới nhất