Các khoản phụ cấp nào được trừ khi tính thuế TNDN 2026?

Nguyễn Ngọc Như Ý 104 lượt xem
12:15 | 23/06/2026
Các khoản phụ cấp nào được trừ khi tính thuế TNDN 2026?Điều kiện các khoản phụ cấp chi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN là gì?
Nội dung chính
  1. Các khoản phụ cấp nào được trừ khi tính thuế TNDN 2026?
  2. Điều kiện các khoản phụ cấp chi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN là gì?
  3. Hiện nay, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các kỳ tính thuế quy định như thế nào?

Các khoản phụ cấp nào được trừ khi tính thuế TNDN 2026?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 320/2025NĐ-CP, một số khoản phụ cấp, trợ cấp và chi phí liên quan đến người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp thực tế đã chi trả cho người lao động theo quy định.

- Phụ cấp phương tiện đi lại cho người lao động nghỉ phép được chi trả đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019.

- Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu từ 05 triệu đồng/lần trở lên và thực hiện theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp

- Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.

- Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành, kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.

Các khoản phụ cấp nào được trừ khi tính thuế TNDN 2026?

Các khoản phụ cấp nào được trừ khi tính thuế TNDN 2026? (Hình từ Internet)

Điều kiện các khoản phụ cấp chi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN là gì?

Căn cứ quy định theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNDN 2026 phải đáp ứng các điều kiện sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...

Như vậy, căn cứ quy định trên điều kiện các khoản phụ cấp chi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Khoản chi phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

- Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Ngoài ra, đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động phải không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.

Hiện nay, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các kỳ tính thuế quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về mức thuế suất thuế TNDN áp dụng cho kỳ tính thuế, cụ thể như sau:

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

- Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mô có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất