Cá nhân phát sinh thu nhập từ trúng thưởng trực tiếp khai thuế thực hiện kê khai thuế TNCN theo mẫu nào?

Phùng Hải Yến
10:15 | 11/09/2026
Cá nhân phát sinh thu nhập từ trúng thưởng trực tiếp khai thuế thực hiện kê khai theo mẫu nào theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?
Nội dung chính
  1. Cá nhân phát sinh thu nhập từ trúng thưởng trực tiếp khai thuế thực hiện kê khai thuế TNCN theo mẫu nào?
  2. Các khoản thu nhập từ trúng thưởng phải nộp thuế TNCN từ 01/7/2026 gồm những khoản nào?
  3. Cá nhân phát sinh thu nhập chịu thuế TNCN trên lãnh thổ Việt Nam thì đều thuộc đối tượng nộp thuế đúng không?

Cá nhân phát sinh thu nhập từ trúng thưởng trực tiếp khai thuế thực hiện kê khai thuế TNCN theo mẫu nào?

Căn cứ khoản 6 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về khai thuế TNCN như sau:

Khai thuế thu nhập cá nhân
...
6. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng:
...
b) Cá nhân có thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:
b.1) Cá nhân có thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng mà tổ chức, cá nhân khác trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế hoặc cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh;
b.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú;
b.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, trường hợp cá nhân phát sinh thu nhập từ trúng thưởng trực tiếp khai thuế TNCN với cơ quan thuế phải thực hiện khai thuế theo mẫu được quy định tại điểm 7.6 Phụ lục I banh hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC. Theo đó, tờ khai thuế áp dụng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là mẫu 04/NNG-TNCN có dạng như sau:

<<Tải về: Mẫu 04/NNG-TNCN>>

Cá nhân phát sinh thu nhập từ trúng thưởng trực tiếp khai thuế thực hiện kê khai theo mẫu nào?

Cá nhân phát sinh thu nhập từ trúng thưởng trực tiếp khai thuế thực hiện kê khai theo mẫu nào?

Các khoản thu nhập từ trúng thưởng phải nộp thuế TNCN từ 01/7/2026 gồm những khoản nào?

Căn cứ Điều 12 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thu nhập từ trúng thưởng
Thu nhập từ trúng thưởng quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được bao gồm:
1. Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành trả thưởng.
2. Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại.
3. Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược được pháp luật cho phép.
4. Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino và khoản tiền thưởng quy định tại điểm i khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.

Như vậy, khoản thu nhập từ trúng thưởng phải nộp thuế TNCN là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được bao gồm:

- Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành trả thưởng.

- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại.

- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược được pháp luật cho phép.

- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino và khoản tiền thưởng quy định tại điểm i khoản 2 Điều 8 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Cá nhân phát sinh thu nhập chịu thuế TNCN trên lãnh thổ Việt Nam thì đều thuộc đối tượng nộp thuế đúng không?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định những đối tượng phải nộp thuế TNCN gồm:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, những đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Trong đó:

- Cá nhân cư trú có phát sinh thu nhập chịu thuế trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng phải nộp thuế TNCN. Xác định là cá nhân cư trú khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân không cư trú phát sinh thu nhập chịu thuế trong lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật Việt Nam. Xác định là cá nhân không cư trú nếu người đó không đáp ứng một trong các điều kiện được quy định đối với cá nhân cư trú.

Như vậy, cá nhân phát sinh thu nhập chịu thuế TNCN trên lãnh thổ Việt Nam (bao gồm cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú) thì đều thuộc đối tượng nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất