Cá nhân cho thuê nhà có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm cần lưu ý những gì?

Võ Minh Thư 10,840 lượt xem
14:46 | 13/06/2026
Những lưu ý về thuế đối với cá nhân cho thuê nhà có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm?
Nội dung chính
  1. Cá nhân cho thuê nhà có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm cần lưu ý những gì?
  2. Cá nhân cho thuê nhà có phải đăng ký kinh doanh không?
  3. Quy định quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà như thế nào?

Cá nhân cho thuê nhà có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm cần lưu ý những gì?

Theo Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP thì hiện nay cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản (BĐS) với tổng doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động này.

Theo đó, cá nhân có ngưỡng doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế, nhưng về nghĩa vụ kê khai theo phương thức tự khai, tự nộp thuế từ 01/01/2026 thì cá nhân cho thuê BĐS vẫn phải thực hiện các thủ tục như:

(i) Thông báo doanh thu từ hoạt động cho thuê BĐS trong năm;

(ii) Thông báo số tài khoản/ví điện tử dùng cho kinh doanh.

Vì vậy, dưới đây là những lưu ý về thuế mà Cục Thuế đã hướng dẫn dành cho cá nhân cho thuê nhà có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm:

Một là, thời điểm và thời hạn Thông báo doanh thu:

Để tạo thuận lợi cho người nộp thuế, cá nhân cho thuê BĐS có thể lựa chọn tần suất thông báo doanh thu phù hợp với tình hình thực tế. Cụ thể, cá nhân có thể linh hoạt lựa chọn tần suất thông báo một hoặc hai năm tính thuế, tương ứng với thời hạn như sau:

(i) Thông báo doanh thu một lần cho một năm tính thuế. Thời hạn Thông báo doanh thu chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

(ii) Thông báo doanh thu hai lần trong một năm tính thuế. Thời hạn Thông báo doanh thu lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và Thông báo doanh thu lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

(iii) Mẫu biểu Thông báo doanh thu:

Khi thực hiện thông báo doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản, cá nhân sử dụng Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 của Bộ Tài chính.

>> Tải về Mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản.

Đối với trường hợp cá nhân có từ hai bất động sản cho thuê trở lên, khi thực hiện thông báo doanh thu cần lập thêm Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS (ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính) để kê khai đầy đủ thông tin từng bất động sản phát sinh hoạt động cho thuê.

>> Tải về Mẫu 01 BK BĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản.

(iv) Phương thức Thông báo doanh thu:

Việc Thông báo doanh thu được thực hiện hoàn toàn bằng phương thức điện tử trên ứng dụng eTax Mobile hoặc qua Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thuế: dichvucong.gdt.gov.vn.

Trường hợp cá nhân thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

(v) Địa điểm thông báo doanh thu tại cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê BĐS:

Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, cá nhân có thể lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để thực hiện Thông báo doanh thu.

Hai là, về thông báo số tài khoản/ví điện tử:

(i) Cá nhân thực hiện thông báo số tài khoản/ví điện tử trên cùng mẫu biểu 01/BĐS (ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC). Theo đó, mẫu này đã được tích hợp thông tin về tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử của người nộp thuế tại các chỉ tiêu [06], [06.1], [06.2]. Cá nhân chỉ cần kê khai thông tin này một lần trong trường hợp chưa gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử cho cơ quan thuế hoặc thông tin đó chưa được thể hiện trong hợp đồng cho thuê BĐS.

(ii) Thời hạn thông báo số tài khoản/ví điện tử thực hiện tương ứng theo thời hạn thông báo doanh thu nêu trên.

Trên đây là thông tin về cá nhân cho thuê nhà có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm cần lưu ý những gì.

Cá nhân cho thuê nhà có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm cần lưu ý những gì?

Cá nhân cho thuê nhà có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm cần lưu ý những gì? (Hình từ Internet)

Cá nhân cho thuê nhà có phải đăng ký kinh doanh không?

Theo quy định pháp luật hiện hành thì hiện nay cá nhân cho thuê nhà không nhất thiết phải đăng ký kinh doanh nếu hoạt động này không thuộc trường hợp phải lập dự án đầu tư hoặc có quy mô giao dịch quá lớn, cụ thể như sau:

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
1. Cá nhân hoạt động th­ương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh (sau đây gọi tắt là cá nhân hoạt động th­ương mại).
2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động th­ương mại của cá nhân hoạt động th­ương mại.

Bên cạnh đó theo Điều 7 Nghị định 96/2024 NĐ-CP quy định như sau:

Kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ; không nhằm mục đích kinh doanh và dưới mức quy mô nhỏ
1. Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Không thuộc trường hợp phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở;
b) Không thuộc trường hợp có giá trị quá 300 tỷ đồng trên một hợp đồng và có số lần giao dịch quá 10 lần trong một năm. Trường hợp giao dịch 01 lần trong một năm thì không tính giá trị.
2. Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ, bao gồm:
a) Cá nhân không thuộc trường hợp phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở;
b) Tổ chức không thuộc trường hợp có giá trị quá 300 tỷ đồng trên một hợp đồng và có số lần giao dịch quá 10 lần trong một năm. Trường hợp giao dịch 01 lần trong một năm thì không tính giá trị.

Vì vậy, theo các quy định trên, thì hiện nay cá nhân cho thuê nhà ở không nhất thiết phải đăng ký kinh doanh nếu hoạt động này mang tính chất độc lập và thường xuyên, không thuộc trường hợp phải lập dự án đầu tư hoặc có quy mô giao dịch quá lớn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 96/2024 NĐ-CP nêu trên.

Lưu ý: Nếu hoạt động cho thuê nhà ở của cá nhân vượt quá những tiêu chí nhất định về quy mô hoặc tần suất giao dịch hoặc có liên quan đến các dự án xây dựng nhà ở, thì việc đăng ký kinh doanh là cần thiết để đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Quy định quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà như thế nào?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất