Bãi bỏ lệ phí môn bài từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 68 và Dự thảo Nghị quyết phát triển kinh tế tư nhân?

Vũ Phạm Nhật Nam 6,553 lượt xem
16:45 | 13/05/2025
Bãi bỏ lệ phí môn bài từ 01/01/2026 theo Dự thảo Nghị quyết phát triển kinh tế tư nhân đúng không?
Nội dung chính
  1. Bãi bỏ lệ phí môn bài từ 01/01/2026 theo Dự thảo Nghị quyết phát triển kinh tế tư nhân?
  2. Ai phải nộp lệ phí môn bài?
  3. Những nhiệm vụ và giải pháp để phát triển kinh tế tư nhân?

Bãi bỏ lệ phí môn bài từ 01/01/2026 theo Dự thảo Nghị quyết phát triển kinh tế tư nhân?

Xem thêm: Toàn văn Nghị quyết 198/2025/QH15 chính sách thuế phí phát triển kinh tế tư nhân?

>> Chính thức Quốc hội bãi bỏ lệ phí môn bài từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 198/2025/QH15?

>> Quốc hội chính thức bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh từ ngày 1/1/2026?

Ngày 04/5/2025, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 về phát triển kinh tế tư nhân có hiệu lực từ ngày 04/5/2025.

Theo đó, một trong những nhiệm vụ đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách mà Bộ Chính trị có yêu cầu bãi bỏ lệ phí môn bài.

Bên cạnh đó, tại Điều 10 Dự thảo Nghị quyết phát triển kinh tế tư nhân Tải về, Bộ Tư pháp đề xuất về thời gian bỏ thuế khoán hộ kinh doanh như sau:

Hỗ trợ thuế, lệ phí
1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 03 năm và giảm 50% trong 02 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Việc xác định thời gian miễn, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp cho các cá nhân, tổ chức đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 03 năm và giảm 50% trong 02 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của các chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
5. Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
6. Bãi bỏ hình thức nộp thuế theo phương pháp khoán thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp khai thuế, tính thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
7. Bãi bỏ lệ phí môn bài quy định tại mục 3.III phần B Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Phụ lục số 01 (Danh mục phí, lệ phí) của Luật Phí, lệ phí số 97/2015/QH13 từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
8. Chính phủ quy định điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định tại Điều này.

Như vậy, theo Dự thảo Nghị quyết phát triển kinh tế tư nhân thì dự kiến sẽ bãi bỏ lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.

Lưu ý: Lệ phí môn bài dự kiến sẽ bãi bỏ là lệ phí môn bài được quy định tại mục 3.III phần B Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Phụ lục 01 (Danh mục phí, lệ phí) của Luật Phí, lệ phí 2015.

Hiện nay, đã chính thức có Nghị quyết 198/2025/QH15 hướng dẫn chi tiết các chính sách thuế phí nhằm phát triển nền kinh tế tư nhân.

Bãi bỏ lệ phí môn bài từ 01/01/2026 theo Dự thảo Nghị quyết phát triển kinh tế tư nhân?

Bãi bỏ lệ phí môn bài từ 01/01/2026 theo Dự thảo Nghị quyết phát triển kinh tế tư nhân? (Hình từ Internet)

Ai phải nộp lệ phí môn bài?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí môn bài như sau:

Người nộp lệ phí môn bài
Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Như vậy, những người phải nộp lệ phí môn bài được quy định chi tiết như trên. Bên cạnh đó, tại Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định về những đối tượng được miễn lệ phí môn bài như sau:

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống;

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối;

- Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá;

- Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử);

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp;

- Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Những nhiệm vụ và giải pháp để phát triển kinh tế tư nhân?

Căn cứ tại Mục III Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025, Bộ Chính trị yêu cầu tập trung thực hiện những nhiệm vụ và giải pháp để phát triển kinh tế tư nhân như sau:

(1) Đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin, khát vọng dân tộc, tạo xung lực mới, khí thế mới để phát triển kinh tế tư nhân

(2) Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng của kinh tế tư nhân và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân

(3) Tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, nhân lực chất lượng cao

(4) Thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,chuyển đổi số chuyển đổi xanh, kinh doanh hiệu quả, bền vững trong kinh tế tư nhân.

(5) Tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI.

(6) Hình thành và phát triển nhanh các doanh nghiệp lớn và vừa, các tập đoàn kinh tế tư nhân tầm cỡ khu vực và toàn cầu.

(7) Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh.

(8) Đề cao đạo đức kinh doanh, phát huy trách nhiệm xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ tỉnh thần kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nhân tham gia quản trị đất nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất