Hướng dẫn tạo hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp online trên dangkykinhdoanh gov vn?
Cục quản lý Đăng ký kinh doanh thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có hướng dẫn chi tiết về cách thức đăng ký giải thể doanh nghiệp qua mạng điện tử.
Theo đó, thủ tục này được thực hiện trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:
https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx.
Trước tiên, người dùng đăng nhập tài khoản trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp như sau:
Bước 1: Tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn), người dùng click vào [Đăng ký doanh nghiệp trực tuyến] trong mục Dịch vụ công.

Bước 2: Tại màn hình đăng nhập, nhấn [Đăng nhập bằng VNeID]
- Sau đó, chọn Tài khoản Định danh điện tử cấp bởi Bộ Công an dành cho Công dân để đăng nhập vào Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Nhập số định danh cá nhân và mật khẩu hoặc quét mã QR bằng ứng dụng VNeID để đăng nhập VNeID

Bước 3: Sau khi đăng nhập VNeID thành công, sẽ tới màn hình đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. Tại đây, có 02 lựa chọn, người dùng sẽ nhấn vào nút tương ứng với trường hợp của mình:
- Trường hợp 01: Trường hợp Ông/bà đã có Tài khoản đăng ký kinh doanh, vui lòng nhấn vào đây để Liên kết tài khoản
- Trường hợp 02: Trường hợp Ông/bà chưa có Tài khoản đăng ký kinh doanh, vui lòng nhấn vào đây để tạo mới Tài khoản đăng ký kinh doanh
Lưu ý:
+ Mỗi tài khoản đăng ký kinh doanh chỉ có 01 lần liên kết duy nhất với tài khoản VNeID, do đó người dùng cần nhấn đúng vào nút Liên kết trong trường hợp đã có tài khoản ĐKKD để có thể lưu giữ, sử dụng các thông tin hồ sơ của tài khoản đăng ký kinh doanh trước đây.
+ Nếu người dùng không sử dụng tính năng liên kết thì các thông tin hồ sơ của tài khoản đăng ký kinh doanh trước đây sẽ không còn nữa.

Sau khi đã đăng nhập thành công vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, tiến hành thực hiện các bước tạo hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp như sau:
Bước 1: Chọn phương thức nộp hồ sơ
- Tùy từng trường hợp cụ thể, người nộp hồ sơ chọn một trong các phương thức sau:
+ Sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh
+ Sử dụng chữ ký số công cộng

Bước 2: Chọn hình thức đăng ký
- Chọn hình thức đăng ký: Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc;
- Nhấn nút [Tiếp theo] để tiếp tục đăng ký hoặc [Trở về] để quay lại màn hình trước.

Bước 3: Đăng ký thay đổi doanh nghiệp/ ĐVTT Tìm kiếm doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc để tiến hành đăng ký thay đổi
- Nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ trong Hệ thống để tìm kiếm doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc;
- Nhấn nút [Tiếp theo] để tiếp tục đăng ký hoặc [Trở về] để quay lại màn hình trước.

Lưu ý:
- Chỉ cần nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số nội bộ trong Hệ thống để tìm kiếm (không cần nhập cả 2 loại mã số)
- Nếu tạo hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện: cần nhập mã số của chi nhánh/văn phòng đại diện (không nhập mã số của doanh nghiệp). Nếu tạo hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh: cần 10 nhập mã số nội bộ của địa điểm kinh doanh.
Thông tin về người đại diện pháp luật/ Người đứng đầu đơn vị trực thuộc
- Chọn vai trò người nộp hồ sơ:
+ Nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền:

+ Nếu người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp:

- Nhập thông tin về Người đại diện pháp luật/ Người đứng đầu đơn vị trực thuộc;
- Nhấn nút [Tiếp theo] để tiếp tục đăng ký hoặc [Trở về] để quay lại màn hình trước.
Lưu ý:
- Đối với trường hợp đăng ký giải thể doanh nghiệp: nhập thông tin của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Đối với trường hợp đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: nhập thông tin của người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đó.
Chọn loại đăng ký thay đổi
- Chọn loại Giải thể, Xóa tên doanh nghiệp;
- Nhấn nút [Tiếp theo] để tiếp tục đăng ký hoặc [Trở về] để quay lại màn hình trước.

Bước 4: Thông tin chờ xác nhận:
- Màn hình sẽ hiển thị những thông tin người sử dụng đã đăng ký.
- Nhấn nút [Bắt đầu] để tiếp tục đăng ký hoặc [Trở về] để quay lại màn hình trước => Trạng thái của hồ sơ chuyển thành “Đã lưu”.

Trên đây là hướng dẫn tạo hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp online mới nhất 2025 từ Cục quản lý Đăng ký kinh doanh thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Hướng dẫn tạo hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp online trên dangkykinhdoanh gov vn? (Hình từ Internet)
Tải về Thông báo giải thể doanh nghiệp tại Thông tư 68/2025/TT-BTC?
Hiện hành, mẫu Thông báo giải thể doanh nghiệp tại mẫu số 30 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC , mẫu có dạng như sau:

Tải mẫu Thông báo giải thể doanh nghiệp tại Thông tư 68/2025/TT-BTC: Tại đây
Doanh nghiệp giải thể thì mã số thuế doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực từ khi nào?
Căn cứ Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;
b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;
b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương;
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
d) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
đ) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
e) Nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;
g) Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.
3. Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế được quy định như sau:
a) Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;
b) Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp quy định tại Điều 40 của Luật này;
c) Mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi chấm dứt hiệu lực thì mã số thuế của người đại diện hộ kinh doanh không bị chấm dứt hiệu lực và được sử dụng để thực hiện nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó;
d) Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay;
đ) Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
...
Như vậy, doanh nghiệp bị giải thể thì hiệu lực của mã số thuế sẽ bị chấm dứt tại thời điểm doanh nghiệp giải thể.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];