Chi tiết 65 xã phường đặc khu mới tại tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hòa thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Khánh Hòa.
Xem thêm: Tra cứu thông tin Tỉnh thành, phường xã sau sáp nhập
Đồng thời, theo Điều 1 Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sau khi sắp xếp, tỉnh Khánh Hòa có 65 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 48 xã, 16 phường và 01 đặc khu.
Dưới đây là Danh sách chi tiết 65 xã phường đặc khu của tỉnh Khánh Hòa mới sau sáp nhập từ 1/7/2025, cụ thể như sau:
STT | Xã, phường, thị trấn cũ | Xã, phường, đặc khu sau sáp nhập |
1 | Xã Cam Lập, Cam Bình, Cam Thịnh Đông và Cam Thịnh Tây | Xã Nam Cam Ranh |
2 | Xã Ninh An, Ninh Sơn và Ninh Thọ | Xã Bắc Ninh Hòa |
3 | Xã Ninh Xuân, Ninh Quang và Ninh Bình | Xã Tân Định |
4 | Xã Ninh Lộc, Ninh Ích, Ninh Hưng và Ninh Tân | Xã Nam Ninh Hòa |
5 | Xã Ninh Tây và xã Ninh Sim | Xã Tây Ninh Hòa |
6 | Xã Ninh Thượng, Ninh Trung và Ninh Thân | Xã Hòa Trí |
7 | Xã Vạn Thạnh, Vạn Thọ và Đại Lãnh | Xã Đại Lãnh |
8 | Xã Vạn Khánh, Vạn Long và Vạn Phước | Xã Tu Bông |
9 | Xã Vạn Bình và xã Vạn Thắng | Xã Vạn Thắng |
10 | Thị trấn Vạn Giã, xã Vạn Phú và xã Vạn Lương | Xã Vạn Ninh |
11 | Xã Xuân Sơn và xã Vạn Hưng | Xã Vạn Hưng |
12 | Thị trấn Diên Khánh, xã Diên An và xã Diên Toàn | Xã Diên Khánh |
13 | Xã Diên Thạnh, Diên Lạc và Diên Hòa | Xã Diên Lạc |
14 | Xã Diên Sơn, Diên Phú và Diên Điền | Xã Diên Điền |
15 | Xã Xuân Đồng và xã Diên Lâm | Xã Diên Lâm |
16 | Xã Diên Tân, Diên Phước và Diên Thọ | Xã Diên Thọ |
17 | Xã Suối Tiên, Bình Lộc và Suối Hiệp | Xã Suối Hiệp |
18 | Thị trấn Cam Đức, các xã Cam Hải Đông, Cam Hải Tây, Cam Thành Bắc và một phần diện tích, quy mô dân số của các xã Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam Hòa, Cam Tân, Cam An Bắc, Cam An Nam, Suối Tân | Xã Cam Lâm |
19 | Xã Suối Cát và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cam Hòa, Cam Tân, Suối Tân | Xã Suối Dầu. |
20 | Xã Sơn Tân, phần còn lại của xã Cam Hiệp Bắc và xã Cam Hiệp Nam và phần còn lại của các xã Cam Hòa, Cam Tân, Suối Tân | Xã Cam Hiệp |
21 | Xã Cam Phước Tây và phần còn lại của xãCam An Bắc, xã Cam An Nam | Xã Cam An |
22 | Xã Khánh Bình và xã Khánh Đông | Xã Bắc Khánh Vĩnh |
23 | Xã Khánh Trung và xã Khánh Hiệp | Xã Trung Khánh Vĩnh |
24 | Xã Giang Ly, Khánh Thượng và Khánh Nam | Xã Tây Khánh Vĩnh |
25 | Xã Cầu Bà, Khánh Thành, Liên Sang và Sơn Thái | Xã Nam Khánh Vĩnh |
26 | Thị trấn Khánh Vĩnh, xã Sông Cầu và xã Khánh Phú | Xã Khánh Vĩnh |
27 | Thị trấn Tô Hạp, xã Sơn Hiệp và xã Sơn Bình | Xã Khánh Sơn |
28 | Xã Sơn Lâm và xã Thành Sơn | Xã Tây Khánh Sơn |
29 | Xã Sơn Trung, Ba Cụm Bắc và Ba Cụm Nam | Xã Đông Khánh Sơn |
30 | Thị trấn Phước Dân, xã Phước Thuận và xã Phước Hải | Xã Ninh Phước |
31 | Xã Phước Thái và xã Phước Hữu | Xã Phước Hữu |
32 | Xã Phước Vinh, Phước Sơn và Phước Hậu | Xã Phước Hậu |
33 | Xã Phước Nam, Phước Ninh và Phước Minh | Xã Thuận Nam |
34 | Xã Phước Diêm và xã Cà Ná | Xã Cà Ná |
35 | Xã Nhị Hà và xã Phước Hà | Xã Phước Hà |
36 | Xã An Hải, xã Phước Dinh và một phần phường Đông Hải | Xã Phước Dinh |
37 | Xã Phương Hải, Tri Hải và Bắc Sơn | Xã Ninh Hải |
38 | Xã Hộ Hải, Tân Hải và Xuân Hải | Xã Xuân Hải |
39 | Xã Nhơn Hải, Thanh Hải và Vĩnh Hải | Xã Vĩnh Hải |
40 | Xã Bắc Phong, Phước Kháng và Lợi Hải | Xã Thuận Bắc |
41 | Xã Phước Chiến và xã Công Hải | Xã Công Hải |
42 | Thị trấn Tân Sơn và xã Quảng Sơn | Xã Ninh Sơn |
43 | Xã Lương Sơn và xã Lâm Sơn | Xã Lâm Sơn |
44 | Xã Ma Nới và xã Hòa Sơn | Xã Anh Dũng |
45 | Xã Phước Trung và xã Mỹ Sơn | Xã Mỹ Sơn |
46 | Xã Phước Đại và xã Phước Thành | Xã Bác Ái Đông |
47 | Xã Phước Tiến, Phước Thắng và Phước Chính | Xã Bác Ái |
48 | Xã Phước Hòa, Phước Tân và Phước Bình | Xã Bác Ái Tây |
49 | Phường Vạn Thạnh, Lộc Thọ, Vĩnh Nguyên, Tân Tiến và Phước Hòa | Phường Nha Trang |
50 | Phường Vĩnh Hòa, Vĩnh Hải, Vĩnh Phước, Vĩnh Thọ, xã Vĩnh Lương và xã Vĩnh Phương | Phường Bắc Nha Trang |
51 | Phường Ngọc Hiệp, phường Phương Sài và các xã Vĩnh Ngọc, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Trung | Phường Tây Nha Trang |
52 | Phường Phước Hải, Phước Long, Vĩnh Trường, xã Vĩnh Thái và xã Phước Đồng | Phường Nam Nha Trang |
53 | Phường Cam Nghĩa, phườngCam Phúc Bắc và xã Cam Thành Nam | Phường Bắc Cam Ranh |
54 | Phường Cam Phú, Cam Lộc và Cam Phúc Nam | Phường Cam Ranh |
55 | Phường Cam Thuận, Cam Lợi và Cam Linh | Phường Cam Linh |
56 | Phường Ba Ngòi và xã Cam Phước Đông | Phường Ba Ngòi |
57 | Phường Ninh Hiệp, phường Ninh Đa, xã Ninh Đông và xã Ninh Phụng | Phường Ninh Hòa |
58 | Phường Ninh Diêm, Ninh Hải, Ninh Thủy và xã Ninh Phước | Phường Đông Ninh Hòa |
59 | Phường Ninh Giang, phường Ninh Hà và xã Ninh Phú | Phường Hòa Thắng |
60 | Phường Kinh Dinh, Phủ Hà, Đài Sơn và Đạo Long | Phường Phan Rang |
61 | Phường Mỹ Bình, Mỹ Đông, Mỹ Hải và phần còn lại của phường Đông Hải | Phường Đông Hải |
62 | Phường Văn Hải và thị trấn Khánh Hải | Phường Ninh Chử |
63 | Phường Phước Mỹ, phường Bảo An và xã Thành Hải | Phường Bảo An |
64 | Phường Đô Vinh và xã Nhơn Sơn | Phường Đô Vinh |
65 | Thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn | Đặc khu Trường Sa |
Trên đây là nội dung Chi tiết 65 xã phường đặc khu mới tại tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập?

Chi tiết 65 xã phường đặc khu mới tại tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập? 08 Thuế cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa mới nhất từ ngày 01/07/2025? (Hình từ Internet)
08 Thuế cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa mới nhất từ ngày 01/07/2025?
Căn cứ Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương Danh sách kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025. Trong đó, cụ thể 08 Thuế cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa mới nhất như sau:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
1 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Khánh Hòa | Phường Ninh Hòa, Xã Bắc Ninh Hòa, Xã Tân Định, Phường Đông Ninh Hòa, Phường Hòa Thắng, Xã Nam Ninh Hòa, Xã Tây Ninh Hòa, Xã Hòa Trí, Xã Vạn Ninh, Xã Tu Bông, Xã Vạn Thắng, Xã Đại Lãnh, Xã Vạn Hưng | Phường Ninh Hòa |
2 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Khánh Hòa | Phường Nha Trang, Phường Bắc Nha Trang, Phường Tây Nha Trang, Phường Nam Nha Trang, Xã Cam Lâm, Xã Suối Dầu. | Phường Tây Nha Trang |
3 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Khánh Hòa | Xã Diên Khánh, Xã Diên Lạc, Xã Diên Điền, Xã Diên Lâm, Xã Diên Thọ, Xã Suối Hiệp, Xã Khánh Vĩnh, Xã Nam Khánh Vĩnh, Xã Tây Khánh Vĩnh, Xã Trung Khánh Vĩnh, Xã Bắc Khánh Vĩnh. | Xã Diên Khánh |
4 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Khánh Hòa | Phường Cam Ranh, Phường Bắc Cam Ranh, Phường Cam Linh, Phường Ba Ngòi, xã Nam Cam Ranh, Xã Cam Hiệp, Xã Cam An, Xã Khánh Sơn, Xã Tây Khánh Sơn, Xã Đông Khánh Sơn, Đặc khu Trường Sa. | Phường Cam Ranh |
5 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Khánh Hòa | Xã Ninh Phước, Xã Phước Hữu, Xã Phước Hậu, Xã Thuận Nam, Xã Cà Ná, Xã Phước Hà, Xã Phước Dinh. | Xã Ninh Phước |
6 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Khánh Hòa | Phường Phan Rang, Phường Đông Hải, Phường Bảo An, Phường Đô Vinh. | Phường Phan Rang |
7 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Khánh Hòa | Phường Ninh Chử, Xã Ninh Hải, Xã Xuân Hải, Xã Vĩnh Hải, Xã Thuận Bắc, Xã Công Hải. | Phường Ninh Chử |
8 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Khánh Hòa | Xã Ninh Sơn, Xã Lâm Sơn, Xã Anh Dũng, Xã Mỹ Sơn, Xã Bác Ái Đông, xã Bác Ái, xã Bác Ái Tây. | Xã Ninh Sơn |
Phân quyền phân cấp trong lĩnh vực quản lý thuế phải tuân thủ theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 122/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế như sau:
- Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp 2013; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân quyền phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
- Bảo đảm phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm thẩm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về quản lý thuế và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý thuế.
- Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô; xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát.
- Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp và phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định.
- Thực hiện phân quyền, phân cấp giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan; không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn.
- Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.
- Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];