Vốn điều lệ và vốn pháp định có giống nhau?

Chu Tường Vy 306 lượt xem
17:00 | 22/12/2023
Cho tôi hỏi theo pháp luật doanh nghiệp thì vốn điều lệ và vốn pháp định của doanh nghiệp có phải là dùng một loại không? Mong được giải đáp thắc mắc!
Nội dung chính
  1. Vốn điều lệ là gì? Vốn pháp định là gì?
  2. Vốn điều lệ và vốn pháp định có gì khác nhau?
  3. Vốn điều lệ sẽ được quy định trong các văn bản nào khi đăng ký thành lập công ty?

Vốn điều lệ là gì? Vốn pháp định là gì?

[1] Vốn điều lệ:

Theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về vốn điều lệ như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
34. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Theo đó, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

[2] Vốn pháp định:

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp đang có hiệu lực thi hành là Luật Doanh nghiệp 2020 không còn định nghĩa về vốn pháp định. Tuy nhiên tại Luật Doanh nghiệp 2005 có quy định về vốn pháp định như sau:

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

Như vậy, vốn điều lệ và vốn pháp định không giống nhau, có thể hiểu đơn giản vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản được đăng ký khi thành lập công ty còn vốn pháp định là số vốn tối thiểu để đăng ký thành lập công ty

Vốn điều lệ và vốn pháp định có giống nhau?

Vốn điều lệ và vốn pháp định có giống nhau? (Hình từ Internet)

Vốn điều lệ và vốn pháp định có gì khác nhau?

Dựa trên các quy định về vốn điều lệ và vốn pháp định thì sau đây là bảng so sánh cơ bản về vốn điều lệ và vốn pháp định:

Tiêu chí

Vốn điều lệ

Vốn pháp định

Khái niệm

Là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp

Tính bắt buộc

Các doanh nghiệp phải đăng ký vốn điều lệ khi đăng ký thành lập công ty

Tùy thuộc vào từng ngành nghề có yêu cầu đăng ký vốn pháp định

Tính linh hoạt

Vốn điều lệ có thể thay đổi trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Vốn pháp định là cố định đối với từng ngành nghề

Mức vốn góp

Không quy định giá trị tối thiểu hay tối đa

Số vốn cụ thể và cố định

Thời gian góp vốn

90 ngày kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để các cá nhân, tổ chức góp cho đủ

Phải góp đủ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh

Vốn điều lệ sẽ được quy định trong các văn bản nào khi đăng ký thành lập công ty?

Theo Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp như sau:

Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại; số fax, thư điện tử (nếu có);
3. Ngành, nghề kinh doanh;
4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân;
...

Tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về điều lệ công ty như sau:

Điều lệ công ty
1. Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.
2. Điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
...

Đồng thời tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.

Theo đó, vốn điều lệ doanh nghiệp sẽ được ghi nhận trong các văn bản sau khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp như sau:

[1] Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

[2] Điều lệ công ty

[3] Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Chu Tường Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất