Văn khấn cúng đầy tháng cho bé trai, bé gái chuẩn, đầy đủ?
Theo quan niệm của ông bà ngày xưa, khi những đứa trẻ sinh ra đủ một tháng sẽ làm mâm cúng tạ lễ với 12 Bà Mụ để cảm tạ 12 Bà Mụ và Đức Ông đã cho mẹ tròn con vuông.
Đầy tháng của bé trai và bé gái về cách tính ngày sẽ có sự khác nhau bởi cách tính "gái lùi hai, trai lùi một". Tức là, ngày đầy tháng của bé trai sẽ sớm hơn 1 ngày so với ngày sinh ở tháng tiếp theo, ngày đầy tháng của bé gái sẽ sớm hơn 2 ngày so với ngày sinh ở tháng tiếp theo (tính theo lịch âm).
Cúng đầy tháng còn là ngày đánh dấu sự kết thúc 01 tháng khem cữ của người mẹ và cầu mong cho đứa trẻ sẽ ngoan ngoãn, khỏe mạnh.
Dưới đây là mẫu văn khấn cúng đầy tháng cho bé trai, bé gái chuẩn, đầy đủ:
Tải về miễn phí Tại đây
*Trên đây là nội dung về Văn khấn cúng đầy tháng cho bé trai, bé gái chuẩn, đầy đủ

Văn khấn cúng đầy tháng cho bé trai, bé gái chuẩn, đầy đủ? (Hình từ Internet)
Thời hạn làm giấy khai sinh cho con là bao lâu?
Căn cứ theo Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh như sau:
Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh
1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.
Như vậy, thời hạn làm giấy khai sinh cho con là 60 ngày kể từ ngày sinh con.
Đăng ký khai sinh cho con gồm những nội dung nào?
Căn cứ theo Điều 14 Luật Hộ tịch 2014 quy định về nội dung đăng ký khai sinh như sau:
Điều 14. Nội dung đăng ký khai sinh
1. Nội dung đăng ký khai sinh gồm:
a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;
b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;
c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
2. Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự.
3. Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó.
Chính phủ quy định việc cấp số định danh cá nhân cho người được đăng ký khai sinh.
Như vậy, khi thực hiện đăng ký khai sinh cho con gồm những nội dung sau:
- Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;
- Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;
- Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
Con khi khai sinh có được lấy họ mẹ không?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định về xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử như sau:
Điều 4. Xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử
1. Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
a) Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp luật dân sự và được thể hiện trong Tờ khai đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán;
b) Quốc tịch của trẻ em được xác định theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh được cấp khi đăng ký khai sinh. Việc cấp Số định danh cá nhân được thực hiện theo quy định của Luật Căn cước và các văn bản quy định chi tiết thi hành, trên cơ sở bảo đảm đồng bộ với Luật Hộ tịch và Nghị định này;
[...]
Như vậy, con khi khai sinh vẫn có thể được lấy họ mẹ nếu cha mẹ thỏa thuận lấy họ mẹ làm họ của con.
Ngoài ra, trong trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];