Phiếu lý lịch tư pháp gồm: phiếu lý lịch tư pháp số 1 và phiếu lý lịch tư pháp số 2. Nội dung của phiếu lý lịch tư pháp được quy định như sau:
* Phiếu lý lịch tư pháp số 1:
Theo Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì phiếu lý lịch tư pháp số 1 có các nội dung:
- Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
- Tình trạng án tích.
- Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
* Phiếu lý lịch tư pháp số 2:
Theo Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì phiếu lý lịch tư pháp số 2 có các nội dung:
- Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
- Tình trạng án tích.
- Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Căn cứ quy định nêu trên thì chỉ có phiếu lý lịch tư pháp số 2 mới ghi thông tin của chồng của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp.
Do đó, nếu chị xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì phiếu này sẽ có thông tin của chồng chị; nếu chị xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì không ghi thông tin của chồng.
Trân trọng!
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];