Mùng 3 tết âm lịch 2026 là ngày mấy dương?

05:35 | 09/02/2026
Mùng 3 tết âm lịch 2026 là ngày mấy dương?
Nội dung chính
  1. Mùng 3 tết âm lịch 2026 là ngày mấy dương?
  2. Theo Bộ luật Lao động, người lao động được nghỉ tết âm lịch tối thiểu bao nhiêu ngày?
  3. Doanh nghiệp được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết không?

Mùng 3 tết âm lịch 2026 là ngày mấy dương?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 4. Các ngày lễ lớn
Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:
1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
[...]

Theo đó, Tết Âm lịch 2026 là một trong những ngày lễ lớn trong năm của nước ta.

Theo lịch Vạn niên, Tết âm lịch 2026 rơi vào tháng 2 năm 2026 dương lịch. Trong đó, mùng 3 Tết âm lịch 2026 rơi vào thứ năm, ngày 19 tháng 2 năm 2026 dương lịch.

Cụ thể như sau:

* Trên đây là Thông tin Mùng 3 tết âm lịch 2026 là ngày mấy dương?

Mùng 3 tết âm lịch 2026 là ngày mấy dương?

Mùng 3 tết âm lịch 2026 là ngày mấy dương? (Hình từ Internet)

Theo Bộ luật Lao động, người lao động được nghỉ tết âm lịch tối thiểu bao nhiêu ngày?

Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết:

Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
[...]

Như vậy, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương tối thiểu 05 ngày vào ngày tết âm lịch.

Doanh nghiệp được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết không?

Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ:

Điều 107. Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
[...]

Theo quy định trên, doanh nghiệp được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết Nguyên đán khi đáp ứng điều kiện sau:

[1] Phải được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp sau:

- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

[2] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng

[3] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp sau:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất

- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất