Mức lệ phí đăng ký kinh doanh tỉnh Vĩnh Long từ 08/6/2026 thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 159 lượt xem
18:00 | 03/06/2026
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Nội dung chính
  1. Mức lệ phí đăng ký kinh doanh tỉnh Vĩnh Long từ 08/6/2026 thế nào?
  2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã là cơ quan nào?
  3. Có mấy nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp?

Mức lệ phí đăng ký kinh doanh tỉnh Vĩnh Long từ 08/6/2026 thế nào?

Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Nhất thông qua Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND ngày 29/5/2026 quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Tại đây

Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND tỉnh Vĩnh Long quy định mức lệ phí đăng ký kinh doanh 2026 như sau:

(1) Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc đăng ký qua dịch vụ bưu chính

- Thủ tục cấp mới, cấp lại, cấp thay đổi nội dung giấy chứng nhận hộ kinh doanh; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã. Mức thu: 30.000 đồng/lần cấp;

- Thủ tục cấp mới, cấp lại, cấp thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã. Mức thu: 50.000 đồng/lần cấp.

(2) Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử (nộp hồ sơ trực tuyến): Mức thu 0 đồng.

Trên đây là thông tin: Mức lệ phí đăng ký kinh doanh tỉnh Vĩnh Long từ 08/6/2026 thế nào? Mức lệ phí đăng ký kinh doanh 2026?

Xem thêm:

>>> Xử lý hồ sơ đăng ký kinh doanh nộp trước 1/7/2025 chưa được chấp thuận ra sao?

>>> Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã từ 1/7/2025 gồm những cơ quan nào?

Mức lệ phí đăng ký kinh doanh tỉnh Vĩnh Long từ 08/6/2026 thế nào?

Mức lệ phí đăng ký kinh doanh tỉnh Vĩnh Long từ 08/6/2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã là cơ quan nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 20. Cơ quan đăng ký kinh doanh
Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã), bao gồm:
1. Ở cấp tỉnh:
a) Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
b) Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao;
c) Cơ quan đăng ký kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b khoản này (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) có tài khoản và con dấu riêng.
2. Ở cấp xã: Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã).
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có tài khoản và con dấu riêng để phục vụ công tác đăng ký kinh doanh.

Như vậy, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã là Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã).

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có tài khoản và con dấu riêng để phục vụ công tác đăng ký kinh doanh.

Có mấy nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, có 06 nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo.

- Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải bảo đảm và chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác.

- Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên bản họp, nghị quyết hoặc quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Doanh nghiệp có thể đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong một bộ hồ sơ.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất