Lệ phí đăng ký kinh doanh 2026 Cao Bằng bao nhiêu tiền?
Tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Cao Bằng được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Cao Bằng có quy định cụ thể về mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Theo đó, lệ phí đăng ký kinh doanh 2026 Cao Bằng như sau:
STT | Nội dung thu | Mức thu |
1 | Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) | 50.000 đồng/lần cấp |
2 | Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh | 30.000 đồng/lần cấp |
3 | Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc bản sao trích lục nội dung đăng ký kinh doanh | 3.000 đồng/bản |
4 | Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh | 15.000 đồng/bản |
5 | Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy | 50.000 đồng/lần cấp |
Xem thêm
Các Luật mới có hiệu lực từ 1/1/2026 chi tiết thế nào?
Tổng hợp Nghị định có hiệu lực từ 1/1/2026 chi tiết thế nào?

Lệ phí đăng ký kinh doanh 2026 Cao Bằng bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh 2026 Cao Bằng?
Tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Cao Bằng được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Cao Bằng, các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng bao gồm:
- Thay đổi các thông tin khi nhà nước thay đổi địa giới hành chính;
- Đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động;
- Dừng thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh, giải thể;
- Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan;
- Hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chưa chính xác so với hồ sơ đăng ký kinh doanh đã nộp.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
- Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan quản lý thuế tại địa phương và theo yêu cầu của cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.
- Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
- Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.
- Thu hồi, khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh theo quy định pháp luật.
- Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 21 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Hướng dẫn Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh;
+ Theo dõi, kiểm tra Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký hộ kinh doanh;
+ Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan về tình hình đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
+ Cập nhật thông tin theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 11, khoản 4 Điều 27 và khoản 4 Điều 38 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];