Mẫu Công văn phúc đáp mới nhất hiện nay?

Dương Thanh Trúc 56,669 lượt xem
08:38 | 19/06/2025
Cho tôi hỏi Mẫu Công văn phúc đáp mới nhất hiện nay? (Câu hỏi của anh Phúc - Hà Nội)
Nội dung chính
  1. Mẫu Công văn phúc đáp mới nhất hiện nay?
  2. Việc soạn thảo Công văn phải đảm bảo các yêu cầu nào?
  3. Ai là người có thẩm quyền ký ban hành Công văn?

Mẫu Công văn phúc đáp mới nhất hiện nay?

Công văn phúc đáp là mẫu Công văn được các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để trả lời các thắc mắc, vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của mình.

Thực tế, mẫu Công văn phúc đáp được dùng phổ biến nhất trong các cơ quan Nhà nước. Nội dung Công văn phúc đáp bao gồm nhiều lĩnh vực, tương ứng với mỗi lĩnh vực, cơ quan có thẩm quyền sẽ soạn thảo Công văn sao cho phù hợp.

Mẫu Công văn phúc đáp như sau:

Tải về Mẫu Công văn phúc đáp mới nhất hiện nay Tải về.

Mẫu Công văn phúc đáp mới nhất hiện nay?

Mẫu Công văn phúc đáp mới nhất hiện nay? (Hình từ Internert)

Việc soạn thảo Công văn phải đảm bảo các yêu cầu nào?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về các loại văn bản hành chính như sau:

Các loại văn bản hành chính
Văn bản hành chính gồm các loại văn bản sau: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công.

Như vậy, Công văn là một trong các loại văn bản hành chính. Chính vì thế, việc soạn thảo Công văn phải đảm bảo các yêu cầu về thể thức, kỹ thuật trình bày và thẩm quyền soạn thảo, ký ban hành,

[1] Thể thức của Công văn bao gồm các thành phần chính như sau: (theo Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP)

- Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

- Số, ký hiệu của văn bản.

- Địa danh và thời gian ban hành văn bản.

- Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.

- Nội dung văn bản.

- Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.

- Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức.

- Nơi nhận.

[2] Kỹ thuật trình bày của Công văn được quy định như sau:

- Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, vị trí trình bày các thành phần thể thức, số trang văn bản được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 được ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

- Viết hoa trong Công văn được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 được ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

- Chữ viết tắt được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 được ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

[3] Thẩm quyền soạn thảo Công văn được quy định chi tiết tại Điều 10 Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

Ai là người có thẩm quyền ký ban hành Công văn?

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về ký ban hành văn bản. Trong đó, người có thẩm quyền ký ban hành Công văn được quy định cụ thể như sau:

[1] Đối với cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng:

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký công văn do cơ quan, tổ chức ban hành; có thể giao cấp phó ký thay các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách, điều hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng.

[2] Đối với cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thay mặt tập thể lãnh đạo ký công văn của cơ quan, tổ chức.

Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức được thay mặt tập thể, ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức những công văn theo ủy quyền của người đứng đầu và những văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

[3] Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của mình ký thừa ủy quyền một số công văn mà mình phải ký.

- Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.

[4] Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức ký thừa lệnh một số loại công văn. Người được ký thừa lệnh được giao lại cho cấp phó ký thay.

Trân trọng!

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Viện kiểm sát nhân dân do ai lãnh đạo?

Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên. Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Bài viết mới nhất