Luật Lưu trữ có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

13:50 | 23/10/2025
Luật Lưu trữ có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Chính sách của Nhà nước về lưu trữ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Luật Lưu trữ có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
  2. Chính sách của Nhà nước về lưu trữ như thế nào?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ?

Luật Lưu trữ có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Ngày 21/06/2024 Quốc hội ban hành Luật Lưu trữ 2024 bao gồm có 8 chương và 65 điều cụ thể như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Điều 3. Áp dụng Luật Lưu trữ và pháp luật có liên quan

Điều 4. Nguyên tắc lưu trữ

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về lưu trữ

Điều 6. Ngày Lưu trữ Việt Nam

Điều 7. Giá trị của tài liệu lưu trữ

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

Chương II QUẢN LÝ TÀI LIỆU LƯU TRỮ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI LIỆU LƯU TRỮ

Điều 9. Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam

Điều 10. Thẩm quyền quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ

Điều 11. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ

Điều 12. Quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử

Điều 13. Quản lý tài liệu lưu trữ trong trường hợp cơ quan, tổ chức giải thể, phá sản hoặc tổ chức lại

Chương III NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ

Điều 14. Xác định giá trị tài liệu

Điều 15. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu

Điều 16. Hủy tài liệu lưu trữ

Điều 17. Thời hạn, yêu cầu và hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ

Điều 18. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước

Điều 19. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc thu nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử

Điều 20. Yêu cầu bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ

Điều 21. Kho lưu trữ chuyên dụng

Điều 22. Lưu trữ dự phòng

Điều 23. Hình thức, thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ

Điều 24. Mang tài liệu lưu trữ ra ngoài lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử

Điều 25. Tiếp cận thông tin trong tài liệu lưu trữ

Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận và sử dụng thông tin trong tài liệu lưu trữ

Mục 2. NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ TÀI LIỆU GIẤY VÀ TÀI LIỆU TRÊN VẬT MANG TIN KHÁC

Điều 27. Phạm vi áp dụng nghiệp vụ lưu trữ tài liệu giấy và tài liệu trên vật mang tin khác

Điều 28. Thu nộp tài liệu giấy

Điều 29. Tài liệu lưu trữ giấy được chuyển đổi từ tài liệu lưu trữ số

Điều 30. Nghiệp vụ lưu trữ tài liệu trên vật mang tin khác

Mục 3. NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ

Điều 31. Phạm vi áp dụng nghiệp vụ lưu trữ tài liệu điện tử

Điều 32. Tài liệu lưu trữ điện tử

Điều 33. Tài liệu lưu trữ tạo lập dạng số

Điều 34. Bản số hóa tài liệu lưu trữ

Điều 35. Kho lưu trữ số

Điều 36. Thu nộp, bảo quản, sử dụng tài liệu lưu trữ số và hủy tài liệu lưu trữ số hết giá trị

Điều 37. Lưu trữ tài liệu lưu trữ điện tử khác

Chương IV TÀI LIỆU LƯU TRỮ CÓ GIÁ TRỊ ĐẶC BIỆT VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ TÀI LIỆU LƯU TRỮ

Mục 1. TÀI LIỆU LƯU TRỮ CÓ GIÁ TRỊ ĐẶC BIỆT

Điều 38. Tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt

Điều 39. Trình tự, thủ tục công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt

Mục 2. PHÁT HUY GIÁ TRỊ TÀI LIỆU LƯU TRỮ

Điều 40. Tài liệu lưu trữ được phát huy giá trị

Điều 41. Hình thức phát huy giá trị tài liệu lưu trữ

Điều 42. Công khai danh mục hồ sơ, tài liệu lưu trữ

Điều 43. Công bố tài liệu lưu trữ

Điều 44. Triển lãm, giới thiệu tài liệu lưu trữ và biên soạn, xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm lưu trữ

Điều 45. Lồng ghép trong hoạt động của cơ sở giáo dục

Điều 46. Các hình thức khác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ

Chương V LƯU TRỮ TƯ

Điều 47. Quản lý lưu trữ tư

Điều 48. Chính sách của Nhà nước để phát triển lưu trữ tư

Điều 49. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài liệu lưu trữ tư

Điều 50. Ký gửi tài liệu lưu trữ tư vào lưu trữ lịch sử

Điều 51. Tặng cho Nhà nước tài liệu lưu trữ tư

Điều 52. Tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt

Chương VI HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LƯU TRỮ

Điều 53. Các hoạt động dịch vụ lưu trữ

Điều 54. Phạm vi cung cấp dịch vụ lưu trữ của tổ chức, cá nhân

Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Điều 56. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ

Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LƯU TRỮ

Điều 57. Nội dung quản lý nhà nước về lưu trữ

Điều 58. Trách nhiệm quản lý nhà nước về lưu trữ

Điều 59. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cá nhân

Điều 60. Kinh phí bảo đảm lưu trữ

Điều 61. Người làm lưu trữ

Điều 62. Hợp tác quốc tế về lưu trữ

Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 63. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan

Điều 64. Hiệu lực thi hành

Điều 65. Quy định chuyển tiếp

Xem thêm

>>> Luật Căn cước có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều

>>> Luật Giao thông đường thủy nội địa có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều

Luật Lưu trữ có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Luật Lưu trữ có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)

Chính sách của Nhà nước về lưu trữ như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Lưu trữ 2024 quy định nhà nước có những chính sách sau đây về lưu trữ:

- Xây dựng nền lưu trữ Việt Nam hiện đại, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, hiện đại hóa nền hành chính, phục vụ Nhân dân.

- Bảo đảm các điều kiện cần thiết cho lưu trữ. Ưu tiên nguồn vốn đầu tư công và nguồn lực khác để hiện đại hóa lưu trữ, bảo đảm an toàn, toàn vẹn và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.

- Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực lưu trữ chuyên nghiệp, phục vụ; đào tạo, xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành về lĩnh vực lưu trữ; thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao thực hiện hoạt động lưu trữ.

- Xây dựng xã hội lưu trữ, khuyến khích tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng bảo vệ, bảo quản và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tư.

- Xã hội hóa lưu trữ; tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư, kinh doanh dịch vụ lưu trữ. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tài trợ, tham gia các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.

- Tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế toàn diện về lưu trữ.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ?

Căn cứ Điều 8 Luật Lưu trữ 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ như sau:

- Chuyển giao, cung cấp, hủy trái phép hoặc cố ý làm hư hỏng, mua bán, chiếm đoạt, làm mất tài liệu lưu trữ do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước quản lý.

- Làm giả, làm sai lệch nội dung, làm mất tính toàn vẹn của tài liệu lưu trữ và dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ; truy cập, sao chép, chia sẻ trái phép tài liệu lưu trữ, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.

- Hủy trái phép tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt.

- Sử dụng tài liệu lưu trữ hoặc lợi dụng hoạt động dịch vụ lưu trữ để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng; cản trở quyền tiếp cận, sử dụng hợp pháp tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Mang tài liệu lưu trữ ra nước ngoài, ra ngoài lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử trái quy định của pháp luật.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất