Lịch nghỉ hè 2025 63 tỉnh thành chi tiết thế nào?

Phan Vũ Hiền Mai 319 lượt xem
08:21 | 13/08/2025
Lịch nghỉ hè 2025 63 tỉnh thành chi tiết thế nào? Mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông là gì? Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho ai?
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ hè 2025 63 tỉnh thành chi tiết thế nào?
  2. Mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông là gì?
  3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho ai?

Lịch nghỉ hè 2025 63 tỉnh thành chi tiết thế nào?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 2045/QĐ-BGDĐT năm 2024 quy định như sau:

Điều 1. Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2024 - 2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng trong toàn quốc như sau:
1. Tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. Riêng đối với lớp 1, tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức khai giảng.
2. Tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2024.
3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 18 tháng 01 năm 2025, hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2025.
4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 30 tháng 6 năm 2025.
5. Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp trước ngày 31 tháng 7 năm 2025.
6. Thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 dự kiến diễn ra trong ngày 26 và ngày 27 tháng 6 năm 2025.
7. Các kỳ thi cấp quốc gia khác được tổ chức theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Theo quy định trên, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2025. Tuy nhiên, tùy theo từng địa phương thì lịch nghỉ hè 2025 63 tỉnh thành chi tiết như sau:

STT

Địa phương

Lịch nghỉ hè

1

Hà Nội

Tất cả các cấp học đều kết thúc năm học vào ngày 30/5

(Quyết định 4354/QĐ-UBND ngày 20/8/2024)

2

TP.Hồ Chí Minh

Tất cả các cấp học đều kết thúc năm học vào ngày 31/5

(Quyết định 3089/QĐ-UBND ngày 08/8/2024)

3

An Giang

Kết thúc năm học vào tuần cuối tháng 5/2025

(Quyết định 1267/QĐ-UBND ngày 16/8/2024)

4

Bà Rịa – Vũng Tàu

Từ ngày 24 đến ngày 30 tháng 5 năm 2025

(Quyết định 2236/QĐ-UBND ngày 19/8/2024)

5

Bắc Giang

Kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2025

(Quyết định 1370/QĐ-UBND ngày 08/8/2024)

6

Bắc Kạn

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 1370/QĐ-UBND ngày 08/8/2024)

7

Bạc Liêu

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1419/QĐ-UBND ngày 07/8/2024)

8

Bắc Ninh

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 962/QĐ-UBND ngày 15/8/2024)

9

Bến Tre

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 5272/KH-UBND ngày 14/8/2024)

10

Bình Định

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2834/QĐ-UBND ngày 08/8/2024)

11

Bình Dương

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2339/QĐ-UBND ngày 09/8/2024)

12

Bình Phước

Kết thúc năm học với cấp mầm non, tiểu học: ngày 30/5; cấp THCS, THPT, GDTX: ngày 31/5

(Quyết định 1299/QĐ-UBND ngày 16/8/2024)

13

Bình Thuận

Kết thúc và tổng kết năm học với cấp mầm non ngày 30/5.

Cấp tiểu học, THCS, THPT, GDTX: ngày ngày 31/5

(Quyết định 1507/QĐ-UBND ngày 13/8/2024)

14

Cà Mau

Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học, xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở: Hoàn thành chậm nhất ngày 30/5/2025.

Các cấp học kết thúc và tổ chức tổng kết năm học 2024 - 2025 chậm nhất ngày 31/5/2025.

Trong trường hợp ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh, thời gian năm học 2024 - 2025 có thể được kéo dài và kết thúc chậm nhất ngày 14/6/2025.

(Quyết định 1625/QĐ-UBND ngày 14/8/2024)

15

Cần Thơ

Mầm non: Từ ngày 27/5 đến trước ngày 31/5/2025

Cấp tiểu học, THCS, THPT, GDTX: ngày ngày 31/5

(Quyết định 1803/QĐ-UBND ngày 15/8/2024)

16

Cao Bằng

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 1072/QĐ-UBND ngày 23/8/2024)

17

Đà Nẵng

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 1769/QĐ-UBND ngày 16/8/2024)

18

Đắk Lắk

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2168/QĐ-UBND ngày 12/8/2024)

19

Đắk Nông

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 944/QĐ-UBND ngày 08/8/2024)

20

Điện Biên

Từ ngày 26/5/2025 đến ngày 31/5/2025

(Quyết định 1392/QĐ-UBND ngày 07/8/2024)

21

Đồng Nai

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2424/QĐ-UBND ngày 15/8/2024)

22

Đồng Tháp

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 654/QĐ-UBND-HC ngày 09/8/2024)

23

Gia Lai

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 365/QĐ-UBND ngày 14/8/2024)

24

Hà Giang

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 993/QĐ-UBND ngày 12/8/2024)

25

Hà Nam

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1071/QĐ-UBND ngày 07/8/2024)

26

Hà Tĩnh

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1996/QĐ-UBND ngày 19/8/2024)

27

Hải Dương

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2215/QĐ-UBND ngày 28/8/2024)

28

Hải Phòng

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2826/QĐ-UBND ngày 09/8/2024)

29

Hậu Giang

Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên kết thúc năm học trước ngày 31/5/2025.

(Quyết định 1174/QĐ-UBND ngày 13/8/2024)

30

Hòa Bình

Kết thúc năm học ngày 30/5

(Quyết định 1538/QĐ-UBND ngày 13/8/2024)

31

Hưng Yên

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1691/QĐ-UBND ngày 08/8/2024)

32

Khánh Hòa

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2067/QĐ-UBND ngày 09/8/2024)

33

Kiên Giang

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2275/QĐ-UBND ngày 13/8/2024)

34

Kon Tum

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 465/QĐ-UBND ngày 09/8/2024)

35

Lai Châu

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 1185/QĐ-UBND ngày 13/8/2024)

36

Lâm Đồng

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1287/QĐ-UBND ngày 08/8/2024)

37

Lạng Sơn

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1396/QĐ-UBND ngày 12/8/2024)

38

Lào Cai

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2054/QĐ-UBND ngày 12/8/2024)

39

Long An

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 8102/QĐ-UBND ngày 12/8/2024)

40

Nam Định

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1708/QĐ-UBND ngày 12/8/2024)

41

Nghệ An

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 2082/QĐ-UBND ngày 14/8/2024)

42

Ninh Bình

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 654/QĐ-UBND ngày 07/8/2024)

43

Ninh Thuận

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 984/QĐ-UBND ngày 14/8/2024)

44

Phú Thọ

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Kế hoạch 3275/KH-UBND ngày 13/8/2024)

45

Phú Yên

Từ ngày 26/5/2025 đến ngày 31/5/2025

(Quyết định 1085/QĐ-UBND ngày 09/8/2024)

46

Quảng Bình

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2045/QĐ-BGDĐT ngày 01/8/2024)

47

Quảng Nam

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1898/QĐ-UBND ngày 13/8/2024)

48

Quảng Ngãi

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 994/QĐ-UBND ngày 08/8/2024)

49

Quảng Ninh

Kết thúc năm học trước ngày 30/5/2025 (Thứ sáu)

(Quyết định 2324/QĐ-UBND ngày 09/8/2024)

50

Quảng Trị

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2005/QĐ-UBND ngày 14/8/2024)

51

Sóc Trăng

Kết thúc năm học: Chậm nhất ngày 30/5/2025

(Quyết định 1828/QĐ-UBND ngày 08/8/2024)

52

Sơn La

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 1652/QĐ-UBND ngày 14/8/2024)

53

Tây Ninh

Mầm non, tiểu học: ngày 23/5/2025

Cấp THCS, THPT và GDTX: chậm nhất ngày 24/5

(Quyết định 1533/QĐ-UBND ngày 13/8/2024)

54

Thái Bình

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1310/QĐ-UBND ngày 13/8/2024)

55

Thái Nguyên

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1908/QĐ-UBND ngày 12/8/2024)

56

Thanh Hóa

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 3402/QĐ-UBND ngày 15/8/2024)

57

Thừa Thiên Huế

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2134/QĐ-UBND ngày 09/8/2024)

58

Tiền Giang

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1720/QĐ-UBND ngày 13/8/2024)

59

Trà Vinh

Từ ngày 26/5 - 30/5/2025

(Quyết định 1381/QĐ-UBND ngày 13/8/2024)

60

Tuyên Quang

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 986/QĐ-UBND ngày 13/8/2024)

61

Vĩnh Long

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1576/QĐ-UBND ngày 13/8/2024)

62

Vĩnh Phúc

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1161/QĐ-CT ngày 14/8/2024)

63

Yên Bái

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1627/QĐ-UBND ngày 08/8/2024)

* Trên đây là thông tin tham khảo về Lịch nghỉ hè 2025 63 tỉnh thành chi tiết thế nào?

Lịch nghỉ hè 2025 63 tỉnh thành chi tiết thế nào?

Lịch nghỉ hè 2025 63 tỉnh thành chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông là gì?

Căn cứ Điều 29 Luật Giáo dục 2019 quy định mục tiêu của giáo dục phổ thông:

Điều 29. Mục tiêu của giáo dục phổ thông
1. Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.
3. Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp.
4. Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức công dân; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Theo quy định trên, mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức công dân; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho ai?

Căn cứ Điều 12 Luật Giáo dục 2019 quy định văn bằng, chứng chỉ:

Điều 12. Văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này.
2. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương.
3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.
4. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.
5. Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.

Theo quy định trên, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất