Lệ phí thi sát hạch bằng B năm 2026 bao nhiêu?

Dương Thanh Trúc 691 lượt xem
15:00 | 03/01/2026
Lệ phí thi sát hạch bằng B năm 2026 bao nhiêu? Khai, thu, nộp phí, lệ phí sát hạch lái xe như thế nào?
Nội dung chính
  1. Lệ phí thi sát hạch bằng B năm 2026 bao nhiêu?
  2. Khai, thu, nộp phí, lệ phí sát hạch lái xe như thế nào?
  3. Bằng lái xe hạng B cấp cho đối tượng nào?

Lệ phí thi sát hạch bằng B năm 2026 bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC quy định biểu mức thu phí, lệ phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng như sau:

Như vậy, lệ phí thi sát hạch bằng B năm 2026 như sau:

- Sát hạch lý thuyết: 100.000 đồng/lần.

- Sát hạch thực hành trong hình: 350.000 đồng/lần..

- Sát hạch thực hành trên đường giao thông: 80.000 đồng/lần.

- Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông: 100.000 đồng/lần.

Vừa rồi là câu trả lời câu hỏi: "Lệ phí thi sát hạch bằng B năm 2026 bao nhiêu?"

>>> Xem thêm: Cấp đổi giấy phép lái xe thì điểm có được phục hồi lại không?

>>> Xem thêm: Giấy phép lái xe quá hạn dưới 1 năm có phải thi lại không?

Lệ phí thi sát hạch bằng B năm 2026 bao nhiêu?

Lệ phí thi sát hạch bằng B năm 2026 bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Khai, thu, nộp phí, lệ phí sát hạch lái xe như thế nào?

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 154/2025/TT-BTC quy định khai, thu, nộp phí, lệ phí sát hạch lái xe như sau:

- Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí cho tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

- Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chỉ phí trang trải cho việc thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức chỉ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, thu, nộp phí, lệ phí, quyết toán phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Bằng lái xe hạng B cấp cho đối tượng nào?

Theo Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông 2024 quy định về giấy phép lái xe như sau:

Điều 57. Giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây:
a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;
e) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;
g) Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;
[...]

Như vậy, bằng lái xe hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất