Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 là bao nhiêu?

09:30 | 07/04/2025
Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 là bao nhiêu? Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần do ai bổ nhiệm?
Nội dung chính
  1. Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 là bao nhiêu?
  2. Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần do ai bổ nhiệm?
  3. Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ gì?

Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau:

Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau:
1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
- Tên giao dịch quốc tế: Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam.
- Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank - VCB.
- Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam.
[...]

Như vậy, Ngân hàng Vietcombank là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 có sự khác biệt tùy theo loại tiền gửi (tiết kiệm tại quầy, tiền gửi có kỳ hạn tại quầy, tiền gửi trực tuyến), cụ thể như sau:

Tiết kiệm tại quầy

Kỳ hạn

VND

EUR

USD

Không kỳ hạn

0.10%

0.30%

0.00%

7 ngày

0.20%

0.30%

0.00%

14 ngày

0.20%

0.30%

0.00%

1 tháng

1.60%

0.30%

0.00%

2 tháng

1.60%

0.30%

0.00%

3 tháng

1.90%

0.30%

0.00%

6 tháng

2.90%

0.30%

0.00%

9 tháng

2.90%

0.30%

0.00%

12 tháng

4.60%

0.30%

0.00%

24 tháng

4.70%

0.30%

0.00%

36 tháng

4.70%

0.30%

0.00%

48 tháng

4.70%

0.30%

0.00%

60 tháng

4.70%

0.30%

0.00%

Tiền gửi có kỳ hạn tại quầy

Kỳ hạn

VND

EUR

USD

1 tháng

1.60%

0.30%

0.00%

2 tháng

1.60%

0.30%

0.00%

3 tháng

1.90%

0.30%

0.00%

6 tháng

2.90%

0.30%

0.00%

9 tháng

2.90%

0.30%

0.00%

12 tháng

4.60%

0.30%

0.00%

24 tháng

4.70%

0.30%

0.00%

36 tháng

4.70%

0.30%

0.00%

48 tháng

4.70%

0.30%

0.00%

60 tháng

4.70%

0.30%

0.00%

Tiền gửi trực tuyến

Kỳ hạn

VND

EUR

USD

14 ngày

0.20%

-

-

1 tháng

1.60%

-

-

3 tháng

1.90%

-

-

6 tháng

2.90%

-

-

9 tháng

2.90%

0.30%

0.00%

12 tháng

4.60%

0.30%

0.00%

24 tháng

4.70%

0.30%

0.00%

Lưu ý: Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm. Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 được tính trên số ngày thực tế và cơ sở tính lãi là 365 ngày. Quý khách liên hệ Vietcombank gần nhất để được hỗ trợ.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/03042025/ngan-hang-vietcombank.jpg

Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần do ai bổ nhiệm?

Căn cứ theo Điều 55 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:

Điều 55. Tổng giám đốc (Giám đốc)
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) với nhiệm kỳ không quá 05 năm.
2. Tổng giám đốc (Giám đốc) là người điều hành cao nhất của tổ chức tín dụng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
3. Trường hợp khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng phải bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc).

Như vậy, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần sẽ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu của tổ chức đó bổ nhiệm.

Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:

- Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.

- Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của tổ chức tín dụng.

- Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả.

- Lập và trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền thông qua báo cáo tài chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác.

- Ban hành theo thẩm quyền quy chế, quy định nội bộ; quy trình, thủ tục tác nghiệp để vận hành hệ thống điều hành kinh doanh, hệ thống thông tin quản lý.

- Báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Đại hội đồng cổ đông và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động và kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng.

- Quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố và chịu trách nhiệm về quyết định đó, kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.

- Kiến nghị, đề xuất cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông quyết định theo thẩm quyền.

- Đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh quản lý, điều hành của tổ chức tín dụng, trừ chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.

- Ký kết hợp đồng, giao dịch khác nhân danh tổ chức tín dụng theo quy định của Điều lệ và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.

- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ trong kinh doanh của tổ chức tín dụng.

- Tuyển dụng lao động; quyết định lương, thưởng của người lao động theo thẩm quyền.

- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu Phụ lục số 07 Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu và xuất khẩu vàng nguyên liệu theo Thông tư 56/2026/TT-NHNN ra sao?

Mẫu Phụ lục số 07 Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu (đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng) và xuất khẩu vàng nguyên liệu (đối với doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng tại Việt Nam) theo Thông tư 56/2026/TT-NHNN

Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu Phụ lục số 06 Bảng kê tờ khai Hải quan XNK theo Thông tư 56/2026/TT-NHNN ra sao?

Mẫu Phụ lục số 06 Bảng kê tờ khai Hải quan XNK theo Thông tư 56/2026/TT-NHNN (áp dụng cho doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ)

Bài viết mới nhất