Lãi suất ngân hàng BIDV 2025 là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau:
1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam
- Tên viết tắt: BIDV
- Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
[...]
Theo đó, ngân hàng BIDV là tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Lãi suất ngân hàng BIDV 2025 có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kỳ hạn gửi tiền, loại tiền gửi và đối tượng khách hàng (cá nhân hoặc doanh nghiệp). Cụ thể như sau:
- Bảng lãi suất tiền gửi ngân hàng BIDV 2025 dành cho khách hàng cá nhân như sau:
Kỳ hạn | VND |
Không kỳ hạn | 0.1% |
1 Tháng | 1.6% |
2 Tháng | 1.6% |
3 Tháng | 1.9% |
5 Tháng | 1.9% |
6 Tháng | 3.0% |
9 Tháng | 3.0% |
12 Tháng | 4.7% |
13 Tháng | 4.7% |
15 Tháng | 4.7% |
18 Tháng | 4.7% |
24 Tháng | 4.8% |
36 Tháng | 4.8% |
- Bảng lãi suất tiền gửi ngân hàng BIDV 2025 dành cho khách hàng doanh nghiệp như sau:

Lưu ý: Lãi suất ngân hàng BIDV 2025 trên chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm, tùy từng địa bàn. Để biết mức lãi suất cụ thể Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Chi nhánh/Phòng Giao dịch BIDV trên cả nước.
.jpg)
Lãi suất ngân hàng BIDV 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có phải xin phép Ngân hàng Nhà nước không?
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:
Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
[...]
Do đó, việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc trường hợp bắt buộc phải xin phép và phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài do ai cấp?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:
Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.
2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Như vậy, Ngân hàng Nhà nước mới có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];