Kết quả thi Luật sư đợt 2 năm 2025 chi tiết ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 2,987 lượt xem
14:33 | 29/12/2025
Kết quả thi Luật sư đợt 2 năm 2025 chi tiết ra sao? Nội dung tập sự hành nghề luật sư gồm những gì? Luật sư bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi nào?
Nội dung chính
  1. Kết quả thi Luật sư đợt 2 năm 2025 chi tiết ra sao?
  2. Nội dung tập sự hành nghề luật sư gồm những gì?
  3. Luật sư bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi nào?

Kết quả thi Luật sư đợt 2 năm 2025 chi tiết ra sao?

Ngày 29/12/2025, Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 2 năm 2025 đã có Thông báo 56/TB-HĐKT năm 2025 về việc thông báo kết quả kiểm tra Kỳ kiểm tra KQTSHNLS đợt 2 năm 2025.

Tải Thông báo 56/TB-HĐKT năm 2025

Tải về

Kết quả thi Luật sư đợt 2 năm 2025 miền Bắc

Tải về

Kết quả thi Luật sư đợt 2 năm 2025 miền Nam

Tải về

Căn cứ kết quả chấm điểm của Ban Chấm thi thực hành và Ban Chẩm thi viết, Hội đồng kiểm tra thông báo cho các Đoàn Luật sư kết quả kiểm tra của các thí sinh đã tham dự Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 2 năm 2025 (có danh sách kèm theo Thông báo này).

Thí sinh không đồng ý với kết quả bài kiểm tra viết có quyền làm đơn phúc tra gửi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra. Đơn phúc tra được coi là hợp lệ khi được gửi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra trước ngày 19/01/2026; Đơn phúc tra gửi sau thời gian trên là không hợp lệ.

Hội đồng kiểm tra không chấm phúc tra đối với kết quả chấm kiểm tra thực hành theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Thông tư số 10/2021/TT-BTP ngày 10/12/2021 của Bộ Tư pháp.

Địa chỉ nhận Đơn phúc tra bài kiểm tra viết:

Khu vực phía Bắc: Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Tầng 1-2, Tòa nhà CT13B, khu đô thị Nam Thăng Long, đường Võ Chí Công, Phú Thượng, TP. Hà Nội.

Khu vực phía Nam: Văn phòng Liên đoàn Luật sư Việt Nam cơ sở 2, số 7 Cù Lao, Phường Cầu Kiệu, TP. Hồ Chí Minh.

Trên đây là thông tin về "Kết quả thi Luật sư đợt 2 năm 2025 chi tiết ra sao?".

Kết quả thi Luật sư đợt 2 năm 2025 chi tiết ra sao?

Kết quả thi Luật sư đợt 2 năm 2025 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Nội dung tập sự hành nghề luật sư gồm những gì?

Theo Điều 6 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định về nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm như sau:

- Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

- Kỹ năng nghiên cứu, thu thập tài liệu và đề xuất hướng giải quyết hồ sơ vụ việc.

- Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

- Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.

- Kỹ năng tư vấn pháp luật.

- Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.

- Kỹ năng thực hiện dịch vụ pháp lý khác.

Luật sư bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định nghiêm cấm luật sư thực hiện các hành vi sau đây:

- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);

- Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;

- Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

- Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;

- Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;

- Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;

- Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật;

- Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng;

- Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất