Hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản gồm những gì?

Nguyễn Thùy An 310 lượt xem
16:30 | 23/09/2025
Khi làm hồ sơ công chứng văn bản phân chia di sản thì cần chuẩn bị những loại giấy tờ gì? Trong trường hợp nào được công chứng văn bản phân chia di sản ngoài trụ sở tổ chức công chứng?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản gồm những gì?
  2. Thời hạn công chứng văn bản phân chia di sản là bao lâu, có thể kéo dài tối đa bao nhiêu ngày?
  3. Trong trường hợp nào được công chứng văn bản phân chia di sản ngoài trụ sở tổ chức công chứng?

Hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 59 Luật Công chứng 2024 có quy định cụ thể về công chứng văn bản phân chia di sản như sau:

Điều 59. Công chứng văn bản phân chia di sản
1. Người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản.
Công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra, bảo đảm việc phân chia di sản được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 42 hoặc khoản 1 Điều 43 của Luật này, hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản còn phải có các giấy tờ sau đây:
a) Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết;
b) Di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật và trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự;
c) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu.
[...]

Theo đó hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản gồm:

- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết;

- Di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật và trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu.

(1) Trường hợp 1:

Nếu văn bản phân chia di sản do công chứng viên soạn thảo thì còn cần có thêm các giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Công chứng 2024:

Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại gồm cá giấy tờ sau và nêu nội dung, mục đích giao kết giao dịch:

- Dự thảo giao dịch;

- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;

- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

- Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác được các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật thì người yêu cầu công chứng không phải nộp các giấy tờ này nhưng phải nộp phí khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật để tổ chức hành nghề công chứng khai thác dữ liệu.

(1) Trường hợp 2:

Nếu văn bản phân chia di sản do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ như sau và nêu nội dung, mục đích giao kết giao dịch theo khoản 1 Điều 43 Luật Công chứng 2024:

- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;

- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản gồm những gì? (Hình từ Internet)

Thời hạn công chứng văn bản phân chia di sản là bao lâu, có thể kéo dài tối đa bao nhiêu ngày?

Căn cứ Điều 45 Luật Công chứng 2024 quy định về thời hạn công chứng như sau:

Điều 45. Thời hạn công chứng
1. Thời hạn công chứng được tính từ ngày công chứng viên tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng hợp lệ được ghi nhận trong sổ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng. Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến giao dịch, niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản không tính vào thời hạn công chứng.
2. Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc do nguyên nhân từ phía người yêu cầu công chứng dẫn đến không bảo đảm thời hạn theo quy định tại khoản này thì người yêu cầu công chứng có quyền thỏa thuận bằng văn bản với tổ chức hành nghề công chứng về thời hạn công chứng.

Như vậy, theo quy định thì thời hạn công chứng văn bản phân chia di sản là không quá 02 ngày làm việc.

Trường hợp trong việc công chứng văn bản phân chia di sản có nội dung phức tạp thì có thể kéo dài tối đa 10 ngày làm việc.

Nếu có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc do nguyên nhân từ phía người yêu cầu công chứng dẫn đến không bảo đảm thời hạn thì có thể thỏa thuận bằng văn bản với tổ chức hành nghề công chứng về thời hạn công chứng.

Trong trường hợp nào được công chứng văn bản phân chia di sản ngoài trụ sở tổ chức công chứng?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 46 Luật Công chứng 2024 có quy định cụ thể về địa điểm công chứng như sau:

Điều 46. Địa điểm công chứng
1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây:
a) Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự;
b) Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;
c) Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
d) Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, thông qua quy định trên thì công chứng văn bản phân chia di sản ngoài trụ sở tổ chức công chứng trong các trường hợp sau:

- Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015

- Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;

- Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

- Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất