Hồ sơ đăng ký thuế đơn vị phụ thuộc từ 1/7/2026 gồm những gì?

Dương Thanh Trúc 91 lượt xem
16:00 | 11/07/2026
Hồ sơ đăng ký thuế đơn vị phụ thuộc từ 1/7/2026 gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đăng ký thuế đơn vị phụ thuộc từ 1/7/2026 gồm những gì?
  2. Thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế từ 1/7/2026 là bao lâu?
  3. Xác định kỳ tính thuế như thế nào?

Hồ sơ đăng ký thuế đơn vị phụ thuộc từ 1/7/2026 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định hồ sơ đăng ký thuế đơn vị phụ thuộc từ 1/7/2026 gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC; trường hợp đơn vị phụ thuộc được cấp mã số thuế 10 chữ số theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

- Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

- Bản sao điện tử giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam);

*Lưu ý: Quy định trên áp dụng cho các đơn vị phụ thuộc quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đến Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở các đơn vị phụ thuộc.

Hồ sơ đăng ký thuế đơn vị phụ thuộc từ 1/7/2026 gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký thuế đơn vị phụ thuộc từ 1/7/2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế từ 1/7/2026 là bao lâu?

Tại điểm e khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế từ 1/7/2026 như sau:

- Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi;

- Người nộp thuế là cá nhân khi thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) thì thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế là 20 ngày làm việc (riêng các xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày) kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ngày ghi trên hộ chiếu.

Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân;

- Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm e.2 khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi. Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện gửi thông báo tự động cho người nộp thuế biết về thông tin thay đổi đã được cập nhật;

Xác định kỳ tính thuế như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định xác định kỳ tính thuế như sau:

- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế;

- Kỳ tính thuế tháng được xác định từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của năm dương lịch;

- Kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính;

- Kỳ tính thuế năm được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính;

- Kỳ quyết toán thuế được xác định như sau:

+ Kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán, trừ trường hợp quy định tại điểm đ.2 khoản này;

+ Kỳ quyết toán thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được xác định theo năm dương lịch.

Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất