Đơn bãi nại cho tội cướp giật tài sản

08:16 | 21/03/2023
Em trai tôi năm nay 17t đã cùng một người bạn nhỏ tuổi hơn 15t rủ nhau giật cặp của học sinh để kiếm tiền xài và chạy thoát không bị truy đuổi, nhưng vô tình bị công an dựng xe lại hỏi và bị bắt giam, mở ra mới biết bên trong có 1 chiếc điện thoại. Và em trai tôi bị truy tố về tội cướp giật tài sản. Gia đình tôi đã gặp gia đình nạn nhân để xin lỗi và bên gia đình nạn nhân hứa sẽ giúp  viết đơn xin bãi nại cho em trai tôi. Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi thì trường hợp bên gia đình nạn nhân viết đơn xin bãi nại thì em trai tôi có được hưởng chính sách gì của pháp luật hay không, và ở đây có cần đơn xin cứu xét để giảm nhẹ tội cho em trai tôi được hay không. Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi là em trai tôi sẽ bị chịu trách nhiệm thế nào, em tôi còn là học sinh lớp 11, lần đầu phạm tội, gia đình trước giờ chưa bị dính vào pháp luật, gia đình văn hóa nhiều năm và không gây thương tích cho người bị hại, phương tiện em trai tôi đi là xe máy ở nhà. Như vậy thì khả năng em trai tôi được hưởng án treo có được không và mức xử phạt đối với em trai tôi là như thế nào. Có các tình tiết nào có thể giảm nhẹ cho em trai tôi được không. Mong luật sư giải đáp giúp tôi. Trân trọng cảm ơn.

Liên quan thông tin bạn hỏi Luật sư tư vấn giúp bạn như sau:

Trước hết hành vi này là hành vi vi phạm pháp luật hình sự về tội Cướp giật tài sản theo quy định tại Điều 136 Bộ luật Hình sự:

Điều 136. Tội cướp giật tài sản

1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười  năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu  thoát;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương  tật từ 11% đến 30%;

g) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

h) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến  mười lăm năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%;

b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

c)  Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4.  Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc làm  chết người;

b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng.

Với tội này thì chỉ cần có hành vi cướp giật là đã phạm tội rồi, không cần xét tới giá trị tài sản bị cướp giật.

Tuy vậy trong trường hợp này nếu giá trị tài sản dưới 50 triệu, và người bị hại không bị thương tích... thì em bạn sẽ phải chấp hành hình phạt theo quy định tại khoản 1.

Bên cạnh đó do em bạn chưa đủ 18 tuổi nên trong quá trình xét xử em trai bạn cũng sẽ được hưởng các chính sách pháp luật danh cho người chưa thành niên phạm tội.

Người bị hại và gia đình người bị hại cũng đã có đơn xin bãi nại cho em trai bạn thì trong sự việc này em trai bạn có rất nhiều điều kiện để được hưởng mức án nhẹ nhất.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất