Cách làm thẻ căn cước trên ứng dụng VNeID thế nào?

Phan Vũ Hiền Mai 90 lượt xem
18:25 | 19/08/2025
Cách làm thẻ căn cước trên ứng dụng VNeID thế nào? Các thông tin nào được in trên thẻ căn cước? Các trường hợp nào cấp đổi thẻ căn cước?
Nội dung chính
  1. Cách làm thẻ căn cước trên ứng dụng VNeID thế nào?
  2. Các thông tin nào được in trên thẻ căn cước?
  3. Các trường hợp nào cấp đổi thẻ căn cước?

Cách làm thẻ căn cước trên ứng dụng VNeID thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Căn cước 2023 quy định căn cước là thông tin cơ bản về nhân thân, lai lịch, nhân dạng và sinh trắc học của một người.

Ngoài ra, tại khoản 11 Điều 3 Luật Căn cước 2023 quy định thẻ căn cước là giấy tờ tùy thân chứa đựng căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của công dân Việt Nam, do cơ quan quản lý căn cước cấp theo quy định

Dưới đây là hướng dẫn cách làm thẻ căn cước trên ứng dụng VNeID chi tiết:

Bước 1: Để có thể sử dụng được đầy đủ chức năng, bạn cần đến công an phường/xã bất kỳ (không phụ thuộc vào nơi đăng ký thường trú) để làm VNeID mức 2.

Bước 2: Khi hoàn tất, người dùng chỉ cần mở ứng dụng VNeID và đăng nhập bằng tài khoản tương ứng (bao gồm số CCCD và mật khẩu).

Bước 3: Tại giao diện chính của ứng dụng VNeID, bạn hãy bấm vào mục Thủ tục hành chính - Dịch vụ công Căn cước.

Tại đây sẽ có 3 thủ tục để người dùng lựa chọn, bao gồm Cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi, Cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và Cấp đổi thẻ căn cước.

Bước 4: Ví dụ, nếu đang sử dụng CCCD gắn chip và sắp hết hạn, bạn hãy chọn dịch vụ Cấp đổi thẻ căn cước. Trong cửa sổ mới hiện ra, người dùng chỉ cần chọn Tạo mới yêu cầu, lý do cấp đổi, cấp thực hiện (cấp tỉnh/thành phố hoặc cấp phường/xã), nơi thực hiện, cơ quan thực hiện và địa chỉ cơ quan thực hiện… và cuối cùng là chọn ngày hẹn đến làm việc.

Bước 5: Lưu ý, lịch hẹn đăng ký cấp đổi thẻ căn cước sẽ được chuyển đến cơ quan công an nơi bạn đã chọn.

Tiếp theo, người dùng chỉ cần làm theo các bước hướng dẫn cho đến khi hoàn tất, và đúng hẹn đến cơ quan công an để hoàn tất các thủ tục còn thiếu.

* Trên đây là thông tin về Cách làm thẻ căn cước trên ứng dụng VNeID thế nào?

Cách làm thẻ căn cước trên ứng dụng VNeID thế nào?

Cách làm thẻ căn cước trên ứng dụng VNeID thế nào? (Hình từ Internet)

Các thông tin nào được in trên thẻ căn cước?

Căn cứ Điều 18 Luật Căn cước 2023 quy định nội dung thể hiện trên thẻ căn cước:

Điều 18. Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước
1. Thẻ căn cước có thông tin được in trên thẻ và bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa.
2. Thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm:
a) Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”;
c) Dòng chữ “CĂN CƯỚC”;
d) Ảnh khuôn mặt;
đ) Số định danh cá nhân;
e) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
g) Ngày, tháng, năm sinh;
[...]

Theo quy định trên, các thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm:

- Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"

- Dòng chữ “CĂN CƯỚC”

- Ảnh khuôn mặt

- Số định danh cá nhân

- Họ, chữ đệm và tên khai sinh

- Ngày, tháng, năm sinh

- Giới tính

- Nơi đăng ký khai sinh

- Quốc tịch

- Nơi cư trú

- Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng

- Nơi cấp: Bộ Công an

Các trường hợp nào cấp đổi thẻ căn cước?

Căn cứ Điều 24 Luật Căn cước 2023 quy định các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước:

Điều 24. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
b) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;
c) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;
d) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;
đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;
e) Xác lập lại số định danh cá nhân;
g) Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.
2. Các trường hợp cấp lại thẻ căn cước bao gồm:
a) Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này;
b) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam.

Theo quy định trên các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:

- Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.

- Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh

- Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật

- Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước

- Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính

- Xác lập lại số định danh cá nhân

- Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất