Cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu đồng có phải kê khai thuế không?

Tạ Thị Thanh Thảo 2,956 lượt xem
14:46 | 28/10/2025
Cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu có phải kê khai thuế không? Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai gồm gì?
Nội dung chính
  1. Cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu đồng có phải kê khai thuế không?
  2. Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai gồm gì?
  3. Doanh thu tính thuế đối với cá nhân kinh doanh gồm những khoản tiền nào?

Cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu đồng có phải kê khai thuế không?

Căn cứ Công văn 4613/CT-CS năm 2025 Tải về hướng dẫn như sau:

[...]
2. Quản lý thuế đối với cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu đồng
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống (từ ngày 01/01/2026 là 200 triệu đồng trở xuống) thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định. Việc khai và nộp hồ sơ khai thuế được quy định tại Điều 11 và Điều 13 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính.
[...]

Theo đó, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01/01/2026 là 200 triệu đồng trở xuống) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN.

Cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01/01/2026 là 200 triệu đồng trở xuống) vẫn có trách nhiệm kê khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ.

Trên đây là thông tin về "Cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu đồng có phải kê khai thuế không?".

Cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu đồng có phải kê khai thuế không?

Cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu đồng có phải kê khai thuế không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai gồm gì?

Theo Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai:

Điều 11. Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
1. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai quy định tại điểm 8.2 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai) theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục Bảng kê mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo thông tư này.
2. Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế là Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh.
[...]

Theo đó, hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai gồm những giấy tờ sau:

- Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

- Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Doanh thu tính thuế đối với cá nhân kinh doanh gồm những khoản tiền nào?

Theo khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định như sau:

Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh
1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Thuế suất:
a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% .
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

Theo đó, doanh thu tính thuế đối với cá nhân kinh doanh được xác định là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất