Bảng giá đất Trà Vinh 2025 mới nhất ra sao?

Nguyễn Thị Kim Linh 180 lượt xem
09:30 | 17/05/2025
Bảng giá đất Trà Vinh 2025 mới nhất ra sao? Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có quyền giám sát quá trình xây dựng bảng giá đất không?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất Trà Vinh 2025 mới nhất ra sao?
  2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có quyền giám sát quá trình xây dựng bảng giá đất không?
  3. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm những gì?

Bảng giá đất Trà Vinh 2025 mới nhất ra sao?

Bảng giá đất Trà Vinh 2025 mới nhất được thực hiện theo Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị quyết của HĐND tỉnh về Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, gồm:

- Nghị quyết 97/2019/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Trà Vinh về việc thông qua Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

- Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Trà Vinh sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết 97/2019/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Trà Vinh.

- Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Trà Vinh sửa đổi, bổ sung một số điều Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm Nghị quyết 97/2019/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Trà Vinh.

- Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Trà Vinh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 97/2019/NQ-HĐND; Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND; Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Trà Vinh.

Tra cứu Bảng giá đất Trà Vinh 2025 mới nhất:

Tại đây

* Trên đây là nội dung Bảng giá đất Trà Vinh 2025 mới nhất ra sao?

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/15052025/bang-gia-dat%20(2).jpg

Bảng giá đất Trà Vinh 2025 mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có quyền giám sát quá trình xây dựng bảng giá đất không?

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 19 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 19. Vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong quản lý và sử dụng đất đai
1. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia xây dựng pháp luật, thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản pháp luật về đất đai, dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia, dự án có sử dụng đất do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm sau đây:
a) Tham gia xây dựng pháp luật; thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản pháp luật về đất đai, dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cùng cấp, dự án có sử dụng đất do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư;
b) Tham gia ý kiến về trường hợp thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trường hợp cưỡng chế khi thực hiện thu hồi đất;
c) Tham gia ý kiến, giám sát quá trình xây dựng bảng giá đất và thực hiện bảng giá đất;
d) Tham gia hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật;
đ) Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thu hồi đất, trưng dụng đất; về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về đất đai tới Nhân dân, vận động Nhân dân thực hiện và chấp hành tốt chính sách, pháp luật về đất đai.

Như vậy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có quyền tham gia ý kiến cũng như giám sát quá trình xây dựng bảng giá đất và thực hiện bảng giá đất.

Nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Đất đai 2024, nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm các nội dung sau:

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.

- Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.

- Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.

- Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

- Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.

- Quản lý tài chính về đất đai.

- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.

- Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.

- Thống kê, kiểm kê đất đai.

- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

- Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất