|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1879/TCT-CS
V/v giải đáp chính sách thuế tài nguyên.
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2016
|
Kính
gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.
Trả lời Công văn số 95/CT-THNVDT ngày
13/01/2016 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về vướng mắc kê khai, nộp thuế tài
nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 1 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010 của
Quốc hội quy định:
“Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
Luật này quy định việc Điều tra cơ
bản địa chất về khoáng sản; bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; thăm dò, khai thác khoáng sản; quản lý nhà nước về khoáng sản trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp
giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Khoáng
sản là dầu khí; khoáng
sản là nước thiên nhiên không phải là nước khoáng,
nước nóng thiên nhiên không thuộc phạm vi Điều chỉnh của Luật này.”
- Tại Khoản 1 Điều 44
Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 của Quốc hội quy định:
“Điều 44. Đăng ký, cấp phép khai thác, sử dụng tài
nguyên nước
1. Các trường hợp khai thác, sử dụng
tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải xin phép:
a) Khai thác, sử dụng nước cho
sinh hoạt của hộ gia đình;
b) Khai thác, sử dụng nước với quy
mô nhỏ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
…”
- Tại Điểm a Khoản 2 Điều
16 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi Tiết
thi hành một số Điều của Luật Tài nguyên nước quy định:
“Điều 16. Các trường hợp khai
thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký,
không phải xin phép
2. Các trường hợp khai thác, sử dụng
tài nguyên nước với quy mô nhỏ cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 44 của Luật tài
nguyên nước bao gồm:
a) Khai thác nước dưới đất cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày
đêm không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 44 của Luật
tài nguyên nước;”
- Tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC
ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên:
+ Khoản 5 Điều 2 quy định:
“Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế tài nguyên
theo quy định tại Thông tư này là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi
đất
liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng
tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định, bao gồm:
5. Nước thiên nhiên, bao gồm: Nước
mặt và nước dưới đất; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát
máy.
…”
+ Điều 3 quy định:
“Điều 3. Người nộp thuế
Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức,
cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu
thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư
này. Người nộp thuế tài nguyên (dưới đây gọi chung
là người nộp thuế - NNT) trong một số trường
hợp được quy định cụ thể như sau:
1. Đối
với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng
sản thì người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.
Trường hợp tổ chức được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng
sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân khai
thác tài nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài
nguyên được xác định theo văn bản đó.
Trường hợp tổ chức được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng
sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài
nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tài nguyên.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới
đất phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm không phải đăng
ký, không cấp Giấy phép khai thác tài nguyên theo Luật Tài nguyên nước thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Đối với trường
hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên khác như: đất, đá, cát, sỏi sông... nhưng không được cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy
phép khai thác thì xử lý theo quy định tại
Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chỉ đạo cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, quản lý
tài nguyên tại địa phương theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh
Quảng Ngãi được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ CST (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).
|
KT. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|